Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 1. Từ đồng nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Phúc
Ngày gửi: 22h:28' 28-09-2021
Dung lượng: 683.5 KB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích: 0 người
Tắt mic, bật camera
Không nhắn tin trong giờ học
Vào học đúng giờ
Chọn đáp án đúng nhất:
Thế nào là từ đồng nghĩa ?
Câu 1
A. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau.
B. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa gần giống nhau.
C.Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.
Hoạt động khởi động
Chọn đáp án đúng nhất:
Dòng nào dưới đây là những từ đồng nghĩa?
Câu 2
A. Hồng, đỏ, thẫm.
B. Mang, vác, đi, đứng.
C. Biếu, tặng, cho, bán.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài:

LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
Trang 13/SGK, Trang 6/VBT
Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2021
Bài 1: Tìm các từ đồng nghĩa :
a) Chỉ màu xanh
b) Chỉ màu đỏ
c) Chỉ màu trắng
Hoạt động khám phá
Xanh biếc, xanh lè, xanh sẫm, xanh nhạt, xanh non, xanh lục, xanh đen, xanh rì, xanh ngút ngàn,…..
Đỏ au, đỏ bừng, đỏ choé, đỏ gay, đỏ hoe, đỏ ối, đỏ rực, đỏ ửng, đỏ thắm, đỏ sẫm, đỏ tía, đỏ đậm, đỏ chót,….
Trắng tinh, trắng toát, trắng muốt, trắng bạch, trắng hếu, trắng dã, trắng ngần, trắng trẻo, trắng loá,…..
a) Chỉ màu xanh
c) Chỉ màu trắng
b) Chỉ màu đỏ
Bài 1: Tìm các từ đồng nghĩa :
Bài 2: Đặt câu với một từ em vừa tìm được ở bài tập 1.
VD:
- Dòng sông quê tôi xanh biếc
- Mùa hè đã đến, những cây phượng trong sân trường nở hoa đỏ rực.
- Bức tường trắng toát sau khi sơn những nước sơn cuối cùng.
Bài 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh bài văn sau:
Cá hồi vượt thác
Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo (điên cuồng, dữ dằn, điên đảo). Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.
Mặt trời vừa (mọc, ngoi, nhô) lên. Dòng thác óng ánh (sáng trưng, sáng quắc, sáng rực) dưới nắng. Tiếng nước xối (gầm rung, gầm vang, gầm gào). Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xòe ra như đôi cánh.
Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại (cuống cuồng, hối hả, cuống quýt) lên đường.
Cá hồi vượt thác
Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo (điên cuồng , dữ dằn, điên đảo). Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.
Mặt trời vừa (mọc, ngoi, nhô) lên. Dòng thác óng ánh (sáng trưng, sáng quắc, sáng rực) dưới nắng. Tiếng nước xối (gầm rung, gầm vang, gầm gào). Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xòe ra như đôi cánh.
Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại (cuống cuồng, hối hả, cuống quýt) lên đường.
Cá hồi vượt thác
Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo điên cuồng. Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.
Mặt trời vừa nhô lên. Dòng thác óng ánh sáng rực dưới nắng. Tiếng nước xối gầm vang. Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xòe ra như đôi cánh.
Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại hối hả lên đường.
Thế nào là từ đồng nghĩa ?
Cần chú ý gì khi sử dụng từ đồng nghĩa ?
Hoạt động vận dụng

- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
- Có những từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Khi dùng những từ này, ta phải cân nhắc lựa chọn cho đúng.
Dặn dò:
Hoàn thành các bài tập 1,2, 3 trong VBT TV (Trang 6,7 /VBT)
Chuẩn bị cho tiết LTVC sau.
 
Gửi ý kiến