Bài 2. Bố cục của văn bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Đức Biện
Ngày gửi: 08h:30' 29-09-2021
Dung lượng: 84.6 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Bùi Đức Biện
Ngày gửi: 08h:30' 29-09-2021
Dung lượng: 84.6 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP
VĂN TỰ SỰ
I.LÍ THUYẾT
1.KHÁI NIỆM
Trình bày chuổi các sự việc nối tiếp nhau một cách mạch lạc, theo trật tự nhất định để dẫn đến một kết thúc , thể hiện một ý nghĩa.
2. Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
a.Sự việc trình bày một cách rõ rang : trong thời gian cụ thể, địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân diễn biến
b. Nhân vật trong văn tự sự là người tạo ra các sự việc và được thể hiện trong văn bản. Thể hiện qua các mặt: tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm.
* Có 2 loại nhân vật : nhân vật chính, nhân vật.
3. Chủ đề và bố cục của bài văn tự sự:
a.là vấn đề chủ yếu, là ý tưởng chính mà người kể muốn thể hiện qua việc kể ấy
b.Bố cục ( dàn bài): Mở bài : giới thiệu chung về nhân vật và sự việc định kể
Thân bài: kể diễn biến sự việc.
Kết bài: Khép lại sự việc, tạo sự hoàn chỉnh cho chuyện.
4. Lời văn và đoạn văn tự sự:
a.Lời văn:+ Kể người: họ tên, tuổi tác, quê quán, tính tình, hành động suy nghĩ, thói quen, sở thích.
+Kể việc: hành động, việc làm, kết quả, và sự đổi thay do c hành động, việc làm đó đem lại.
b. Đoạn văn : có câu chủ đề, từ chủ đề
5. Ngôi kể: là vị trí giap tiếp , trò chuyện, tâm sự mà người kể sử dụng khi kể chuyện
+ ngôi thứ 3
+ ngôi thứ nhất
II. LUYỆN TẬP
Đúng 7 giờ, tiếng trống báo hiệu tập trung vang lên, học sinh lớp 1 chúng tôi theo sự hướng dẫn của các thầy cô, xếp hàng ngay ngắn. Cô hiệu trưởng đọc diễn văn chào đón chúng tôi vào trường rồi đọc danh sách lớp học, tôi và Mai Anh được ở cùng lớp 1A, chúng tôi vui mừng ôm chầm lấy nhau. Sau đó, học sinh lớp nào về lớp ấy, chúng tôi vào lớp, nhìn nhiều gương mặt lạ lẫm không quen, chủ động nở nụ cười làm quen. Không khí lớp học thân thiện hẳn lên. Cô giáo chủ nhiệm giúp chúng tôi làm quen với nhau, sự bỡ ngỡ dần biến mất. Bài học đầu tiên là bài tập đọc, tiếng đọc bài của đám chúng tôi theo sau tiếng đọc rõ ràng, ngọt ngào của cô tạo nên bản nhạc của ngày học đầu tiên, bài học mà sau này tôi vẫn luôn hoài niệm.
Các em đọc kĩ các đoạn văn và cho biết:kiểu lời văn, đoạn văn, ngôi kể
Tôi chăm chú ngắm nhìn người trong gương. Khuôn mặt ngây thơ ngờ nghệch bây giờ đã thanh thoát, có đường nét hơn. Cô bé nhút nhát bé nhỏ ngày nào nay đã cao đến vai bố, cao hơn cả mẹ. Giọng nói của tôi trở nên trong trẻo và nữ tính hơn. Tôi có thể hát vang ca khúc tôi yêu thích mà không cần ngại ngùng như ngày còn bé.
Không chỉ những việc nhỏ nhặt như thế, trong học tập tôi đã thay đổi tích cực hơn rất nhiều. Trước kia, mỗi lần đi học về thấy mệt là tôi lại bỏ qua bài tập, đặt lưng ngủ luôn. Nhưng bây giờ thì không, sau khi về nhà tôi sẽ dành thời gian làm và chuẩn bị bài. Tôi cẩn thận và có trách nhiệm hơn với việc học của mình. Không cần thầy cô, bố mẹ nhắc nhớ, tôi vẫn tập trung học thật tốt.
Các biện pháp tu từ : xem các khái niệm so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ. Làm bài tập vận dụng kiến thức tiếng việt vào làm văn được tốt hơn.
Chuẩn bị cho tiết tới
VĂN TỰ SỰ
I.LÍ THUYẾT
1.KHÁI NIỆM
Trình bày chuổi các sự việc nối tiếp nhau một cách mạch lạc, theo trật tự nhất định để dẫn đến một kết thúc , thể hiện một ý nghĩa.
2. Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
a.Sự việc trình bày một cách rõ rang : trong thời gian cụ thể, địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân diễn biến
b. Nhân vật trong văn tự sự là người tạo ra các sự việc và được thể hiện trong văn bản. Thể hiện qua các mặt: tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm.
* Có 2 loại nhân vật : nhân vật chính, nhân vật.
3. Chủ đề và bố cục của bài văn tự sự:
a.là vấn đề chủ yếu, là ý tưởng chính mà người kể muốn thể hiện qua việc kể ấy
b.Bố cục ( dàn bài): Mở bài : giới thiệu chung về nhân vật và sự việc định kể
Thân bài: kể diễn biến sự việc.
Kết bài: Khép lại sự việc, tạo sự hoàn chỉnh cho chuyện.
4. Lời văn và đoạn văn tự sự:
a.Lời văn:+ Kể người: họ tên, tuổi tác, quê quán, tính tình, hành động suy nghĩ, thói quen, sở thích.
+Kể việc: hành động, việc làm, kết quả, và sự đổi thay do c hành động, việc làm đó đem lại.
b. Đoạn văn : có câu chủ đề, từ chủ đề
5. Ngôi kể: là vị trí giap tiếp , trò chuyện, tâm sự mà người kể sử dụng khi kể chuyện
+ ngôi thứ 3
+ ngôi thứ nhất
II. LUYỆN TẬP
Đúng 7 giờ, tiếng trống báo hiệu tập trung vang lên, học sinh lớp 1 chúng tôi theo sự hướng dẫn của các thầy cô, xếp hàng ngay ngắn. Cô hiệu trưởng đọc diễn văn chào đón chúng tôi vào trường rồi đọc danh sách lớp học, tôi và Mai Anh được ở cùng lớp 1A, chúng tôi vui mừng ôm chầm lấy nhau. Sau đó, học sinh lớp nào về lớp ấy, chúng tôi vào lớp, nhìn nhiều gương mặt lạ lẫm không quen, chủ động nở nụ cười làm quen. Không khí lớp học thân thiện hẳn lên. Cô giáo chủ nhiệm giúp chúng tôi làm quen với nhau, sự bỡ ngỡ dần biến mất. Bài học đầu tiên là bài tập đọc, tiếng đọc bài của đám chúng tôi theo sau tiếng đọc rõ ràng, ngọt ngào của cô tạo nên bản nhạc của ngày học đầu tiên, bài học mà sau này tôi vẫn luôn hoài niệm.
Các em đọc kĩ các đoạn văn và cho biết:kiểu lời văn, đoạn văn, ngôi kể
Tôi chăm chú ngắm nhìn người trong gương. Khuôn mặt ngây thơ ngờ nghệch bây giờ đã thanh thoát, có đường nét hơn. Cô bé nhút nhát bé nhỏ ngày nào nay đã cao đến vai bố, cao hơn cả mẹ. Giọng nói của tôi trở nên trong trẻo và nữ tính hơn. Tôi có thể hát vang ca khúc tôi yêu thích mà không cần ngại ngùng như ngày còn bé.
Không chỉ những việc nhỏ nhặt như thế, trong học tập tôi đã thay đổi tích cực hơn rất nhiều. Trước kia, mỗi lần đi học về thấy mệt là tôi lại bỏ qua bài tập, đặt lưng ngủ luôn. Nhưng bây giờ thì không, sau khi về nhà tôi sẽ dành thời gian làm và chuẩn bị bài. Tôi cẩn thận và có trách nhiệm hơn với việc học của mình. Không cần thầy cô, bố mẹ nhắc nhớ, tôi vẫn tập trung học thật tốt.
Các biện pháp tu từ : xem các khái niệm so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ. Làm bài tập vận dụng kiến thức tiếng việt vào làm văn được tốt hơn.
Chuẩn bị cho tiết tới
 







Các ý kiến mới nhất