Ôn tập về giải toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 20h:05' 29-09-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 20h:05' 29-09-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
(Thứ 6- tuần 3- trang 17 SGK)
5m 6dm =.... m ; 8m 9m = ... m
Viết các số đo độ dài dưới dạng hỗn số với đơn vị đo là m
Toán
Khởi động
Ôn tập về giải toán
Toán
Bài toán 1:
Bài toán 1:
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
121
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là 5 + 6 = 11 (phần)
- Số bé là 121 : 11 x 5 = 55
- Số lớn là 121 – 55 = 66
Đáp số: 55 và 66
?
?
Giải bài toán khi biết tổng và tỉ số của chúng
+ Bước 1 : vẽ sơ đồ
+ Bước 2 : Tìm tổng số phần bằng nhau=( tử số + mẫu số )
+ Bước 3 -tìm số lớn = tổng 2 số : tổng số phần bằng nhau x số phần của số lớn
- số bé = tổng 2 số - số lớn vừa tìm được
Bài toán 2:
Hiệu của hai số là 192. tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
Bài toán 2:
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
192
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 5 - 3 = 2 (phần)
Số bé là 192 : 2 x 3 = 288
Số lớn là 288 + 192 = 480
Đáp số: 288 và 480
?
?
Giải bài toán khi biết hiệu và tỉ số của chúng
+ Bước 1 : vẽ sơ đồ
+ Bước 2 : Tìm hiệu số phần bằng nhau
+ Bước 3 -tìm số lớn = hiệu 2 số : hiệu số phần bằng nhau x số phần của số lớn
- số bé =số lớn vừa tìm được – hiệu 2 số
KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
Muốn giải bài toán về : Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng, ta làm như sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số lớn , số bé
(Lưu ý: Muốn tìm số nào trước ta lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau rồi nhân với số phần tương ứng của số đó.)
b.Muốn giải bài toán về : Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của chúng, ta làm như sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số lớn, số bé
(Lưu ý: Muốn tìm số nào trước ta lấy hiệu hai số chia cho hiệu số phần bằng nhau rồi nhân với số phần tương ứng của số đó.)
Bài 1:
a. Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đ́ó.
b. Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó.
Bài giải
a. Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
80
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là 7 + 9 = 16 (phần)
- Số bé là 80 : 16 x 7 = 35
- Số lớn là 80 – 35 = 45
Đáp số: 35 và 45
?
?
Bài 1a:
Bài 1b:
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số lớn:
Số bé:
55
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 9 - 4 = 5 (phần)
- Số lớn là 55 : 5 x 9 = 99
- Số bé là 99 – 55 = 44
Đáp số: 99và 44
?
?
Bài 2:
Bài giải
Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12 lít. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?
Ta có sơ đồ:
Loại I:
Loại II
12 lít
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 3 - 1 = 2(phần)
- Số lít nước mắm loại I là 12 : 2 x 3 = 18 (lít)
- Số lít nước mắm loại II là 18 – 12 = 6 (lít)
Đáp số: 18 lít và 6 lít
?
?
a. Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó.
Bài 3: Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Chiều rộng bằng chiều dài.
b. Người ta sử dụng diện tích vườn hoa để làm lối đi. Hỏi diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
60m
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 5 + 7 = 12 (phần)
Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật là: 60 : 12 x 5= 25 (m)
Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật là: 60 – 25 = 35 (m)
Đáp số: a.35m và 25 m; b. 35 m2
?m
?m
a. Nửa chu vi hình chữ nhật là:
120 : 2 = 60 (m)
b. Diện tích vườn hoa là: 35 x 25 = 875 (m2)
Diện tích lối đi là: 875 : 25 = 35 (m2)
Giải bài toán khi biết tổng và tỉ số của chúng trong hình chữ nhật
+ Bước 1 : tìm nửa chu vi = chu vi : 2
+ Bước 2: vẽ sơ đồ
+ Bước 3: Tìm tổng số phần bằng nhau=( tử số + mẫu số )
+ Bước 4-tìm số lớn ( chiều dài )= tổng 2 số ( nửa chu vi): tổng số phần bằng nhau x số phần của số lớn ( số phần chiều dài )
số bé ( chiều rộng)= tổng 2 số ( nửa chu vi)- số lớn vừa tìm được( chiều dài)
Bước 5 Tính diện tích
Bước 6 thu hoạch = diện tích hình chữ nhật : diên tích trung bình x khối lượng
Dặn dò:
Ôn lại bài đã học.
Xem trước bài : Ôn tập và bổ sung về giải toán (trang 18)
Chào các em!
(Thứ 6- tuần 3- trang 17 SGK)
5m 6dm =.... m ; 8m 9m = ... m
Viết các số đo độ dài dưới dạng hỗn số với đơn vị đo là m
Toán
Khởi động
Ôn tập về giải toán
Toán
Bài toán 1:
Bài toán 1:
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
121
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là 5 + 6 = 11 (phần)
- Số bé là 121 : 11 x 5 = 55
- Số lớn là 121 – 55 = 66
Đáp số: 55 và 66
?
?
Giải bài toán khi biết tổng và tỉ số của chúng
+ Bước 1 : vẽ sơ đồ
+ Bước 2 : Tìm tổng số phần bằng nhau=( tử số + mẫu số )
+ Bước 3 -tìm số lớn = tổng 2 số : tổng số phần bằng nhau x số phần của số lớn
- số bé = tổng 2 số - số lớn vừa tìm được
Bài toán 2:
Hiệu của hai số là 192. tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
Bài toán 2:
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
192
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 5 - 3 = 2 (phần)
Số bé là 192 : 2 x 3 = 288
Số lớn là 288 + 192 = 480
Đáp số: 288 và 480
?
?
Giải bài toán khi biết hiệu và tỉ số của chúng
+ Bước 1 : vẽ sơ đồ
+ Bước 2 : Tìm hiệu số phần bằng nhau
+ Bước 3 -tìm số lớn = hiệu 2 số : hiệu số phần bằng nhau x số phần của số lớn
- số bé =số lớn vừa tìm được – hiệu 2 số
KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
Muốn giải bài toán về : Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng, ta làm như sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số lớn , số bé
(Lưu ý: Muốn tìm số nào trước ta lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau rồi nhân với số phần tương ứng của số đó.)
b.Muốn giải bài toán về : Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của chúng, ta làm như sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số lớn, số bé
(Lưu ý: Muốn tìm số nào trước ta lấy hiệu hai số chia cho hiệu số phần bằng nhau rồi nhân với số phần tương ứng của số đó.)
Bài 1:
a. Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đ́ó.
b. Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó.
Bài giải
a. Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
80
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là 7 + 9 = 16 (phần)
- Số bé là 80 : 16 x 7 = 35
- Số lớn là 80 – 35 = 45
Đáp số: 35 và 45
?
?
Bài 1a:
Bài 1b:
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số lớn:
Số bé:
55
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 9 - 4 = 5 (phần)
- Số lớn là 55 : 5 x 9 = 99
- Số bé là 99 – 55 = 44
Đáp số: 99và 44
?
?
Bài 2:
Bài giải
Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12 lít. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?
Ta có sơ đồ:
Loại I:
Loại II
12 lít
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 3 - 1 = 2(phần)
- Số lít nước mắm loại I là 12 : 2 x 3 = 18 (lít)
- Số lít nước mắm loại II là 18 – 12 = 6 (lít)
Đáp số: 18 lít và 6 lít
?
?
a. Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó.
Bài 3: Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Chiều rộng bằng chiều dài.
b. Người ta sử dụng diện tích vườn hoa để làm lối đi. Hỏi diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
60m
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 5 + 7 = 12 (phần)
Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật là: 60 : 12 x 5= 25 (m)
Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật là: 60 – 25 = 35 (m)
Đáp số: a.35m và 25 m; b. 35 m2
?m
?m
a. Nửa chu vi hình chữ nhật là:
120 : 2 = 60 (m)
b. Diện tích vườn hoa là: 35 x 25 = 875 (m2)
Diện tích lối đi là: 875 : 25 = 35 (m2)
Giải bài toán khi biết tổng và tỉ số của chúng trong hình chữ nhật
+ Bước 1 : tìm nửa chu vi = chu vi : 2
+ Bước 2: vẽ sơ đồ
+ Bước 3: Tìm tổng số phần bằng nhau=( tử số + mẫu số )
+ Bước 4-tìm số lớn ( chiều dài )= tổng 2 số ( nửa chu vi): tổng số phần bằng nhau x số phần của số lớn ( số phần chiều dài )
số bé ( chiều rộng)= tổng 2 số ( nửa chu vi)- số lớn vừa tìm được( chiều dài)
Bước 5 Tính diện tích
Bước 6 thu hoạch = diện tích hình chữ nhật : diên tích trung bình x khối lượng
Dặn dò:
Ôn lại bài đã học.
Xem trước bài : Ôn tập và bổ sung về giải toán (trang 18)
Chào các em!
 







Các ý kiến mới nhất