Tuần 2-5. Luyện tập làm báo cáo thống kê

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần anh duy
Ngày gửi: 21h:30' 29-09-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: trần anh duy
Ngày gửi: 21h:30' 29-09-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
Thứ năm ,ngày 30 tháng 9 năm 2021
Tiếng việt
Bài 2C: Những con số nói gì ( Tiết 1,2)
Mục Tiêu:
Viết được đoạn văn tả cảnh trong ngày.
Kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc về một anh hùng, danh nhân của nước ta.
A. Hoạt động thực hành
Câu 1; Nhận xét về báo cáo thống kê.
a) Đọc lại bài Nghìn năm văn hiến.
b) Nhắc lại các số liệu thống kê trong bài về:
- Số khoa thi, số tiến sĩ của nước ta từ năm 1075 đến năm 1919.
- Số khoa thi, số tiến sĩ và số trạng nguyên của từng triều đại.
- Số bia và số tiến sĩ có tên khắc trên bia còn lại đến ngày nay.
- Từ năm 1075 đến năm 1919, số khoa thi của nước ta là 185 khoa thi, số tiến sĩ của nước ta là 2896 tiến sĩ.
Số khoa thi, số tiến sĩ và số trạng nguyên của từng triều đại được thống kê như sau:
+ Triều Lý: 6 khoa thi, 11 tiến sĩ, 0 trạng nguyên
+ Triều Trần: 14 khoa thi, 51 tiến sĩ, 9 trạng nguyên
+ Triều Hồ: 2 khoa thi, 12 tiến sĩ, 0 trạng nguyên
+ Triều Lê: 104 khoa thi, 1780 tiến sĩ, 27 trạng nguyên
+ Triều Mạc: 21 khoa thi, 484 tiến sĩ, 11 trạng nguyên
+ Triều Nguyễn: 38 khoa thi, 558 tiến sĩ, 0 trạng nguyên
c) Các số liệu thông kê trên được trình bày dưới hình thức nào?
Các số liệu thống kê trên được trình bày dưới hình thức là nêu số liệu và trình bày bảng số liệu.
d) Các số liệu thông kê nói trên có tác dụng gì?
Các số liệu thống kê nói trên có tác dụng
- Giúp người đọc dễ tiếp nhận thông tin, dễ so sánh.
- Tăng sức thuyết phục cho nhận xét về truyền thống văn hóa lâu đời của nước ta.
Câu 2 ; Thống kê số học sinh trong lớp theo những yêu cầu sau
BẢNG THỐNG KÊ SỐ HỌC SINH TRONG LỚP
Câu 2 ; Thống kê số học sinh trong lớp theo những yêu cầu sau
BẢNG THỐNG KÊ SỐ HỌC SINH TRONG LỚP
Câu 3 : Tìm và viết vào vở những từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau
Chúng tôi kể chuyện về mẹ của mình. Bạn Hùng quê Nam Bộ gọi mẹ bằng má. Bạn Hòa gọi mẹ bằng u. Bạn Na, bạn Thắng gọi mẹ bằng bu. Bạn Thành quê Phú Thọ gọi mẹ bằng bầm. Còn bạn Phước người Huế lại gọi mẹ là mạ.
Gợi ý:
Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Trong đoạn văn những từ đồng nghĩa với từ “mẹ” là:
Chúng tôi kể chuyện về mẹ của mình. Bạn Hùng quê Nam Bộ gọi mẹ bằng má. Bạn Hòa gọi mẹ bằng u. Bạn Na, bạn Thắng gọi mẹ bằng bu. Bạn Thành quê Phú Thọ gọi mẹ bằng bầm. Còn bạn Phước người Huế lại gọi mẹ là mạ.
Câu 4 : Chơi trò chơi: Thi xếp nhanh các từ đã cho vào ba nhóm từ đồng nghĩa.
Chuẩn bị: Hai nhóm chơi, mỗi nhóm có một bộ thẻ từ, bảng lớp kẻ sẵn ba cột.
Cách chơi:
- Từng bạn trong nhóm lấy lần lượt một trong các thẻ từ: bao la, lung linh, vắng vẻ, hiu quạnh, long lanh, lóng lánh, mênh mông, vắng teo, vắng ngắt, bát ngát, lấp loáng, lấp lánh, hiu hắt, thênh thang.
- Thi xếp nhanh thẻ từ vào một trong ba nhóm đồng nghĩa
Câu 5
Viết một đoạn văn tả cảnh (khoảng 5 câu) trong đó có dùng một số từ đã nêu ở hoạt động 4
Gợi ý:
- Viết đoạn văn có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn
- Nội dung: Tả cảnh
- Yêu cầu: có dùng một số từ ngữ đã nêu ở hoạt động 4
Dàn ý
Mặt trời: mang màu sắc đỏ rực, tròn trĩnh như quả bóng trên nền trời trong xanh.
Bầu trời:rộng bát ngát, thênh thang, từng đám mây lờ lững trôi xa xa.
Mặt biển: bao la, thấp thoáng từng cánh buồm ra khơi sớm.
Sóng biển: tung bọt trắng xóa, vỗ ầm ầm vào những chiếc thuyền đang nằm im trên bờ cát.
Bãi cát: trắng như tuyết, trải dài như một tấm lụa lấp lánh.
Mẹ thiên nhiên ban tặng cho con người thật nhiều điều kì diệu. Biển chính là một món quà vô giá mà trời đã ban cho chúng ta. Tôi thường có thói quen ngắm biển vào lúc bình. Ông mặt trời thức dậy sau giấc ngủ dài, ban phát những tia nắng đầu ngày xuống mặt biển khiến nước biển long lanh, lấp lánh. Mặt biển rộng mênh mông như một tấm thảm xanh thẳm.Những con sóng nhè nhẹ xô vào bãi cát. Trên bãi biển lúc này rất vắng vẻ. Mùi gió biển mặn nồng thoảng trong mùi lưới cá một vị tanh quen thuộc của làng chài. Đó chính là “mùi vị” của quê hương em, nơi em đã sinh ra và lớn khôn.
cả.
Cánh đồng lúa quê em rộng mênh mông, bát ngát. Ngày nào em cũng đi học băng qua con đường đất vắng vẻ giữa cánh đồng. Những lúc dừng lại ngắm đồng lúa xanh rờn xao động theo gió, em có cảm giác như đang đứng trước mặt biển bao la gợn sóng. Có lẽ vì vậy người ta gọi cánh đồng lúa là “ biển lúa”.
Tiếng việt
Bài 2C: Những con số nói gì ( Tiết 1,2)
Mục Tiêu:
Viết được đoạn văn tả cảnh trong ngày.
Kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc về một anh hùng, danh nhân của nước ta.
A. Hoạt động thực hành
Câu 1; Nhận xét về báo cáo thống kê.
a) Đọc lại bài Nghìn năm văn hiến.
b) Nhắc lại các số liệu thống kê trong bài về:
- Số khoa thi, số tiến sĩ của nước ta từ năm 1075 đến năm 1919.
- Số khoa thi, số tiến sĩ và số trạng nguyên của từng triều đại.
- Số bia và số tiến sĩ có tên khắc trên bia còn lại đến ngày nay.
- Từ năm 1075 đến năm 1919, số khoa thi của nước ta là 185 khoa thi, số tiến sĩ của nước ta là 2896 tiến sĩ.
Số khoa thi, số tiến sĩ và số trạng nguyên của từng triều đại được thống kê như sau:
+ Triều Lý: 6 khoa thi, 11 tiến sĩ, 0 trạng nguyên
+ Triều Trần: 14 khoa thi, 51 tiến sĩ, 9 trạng nguyên
+ Triều Hồ: 2 khoa thi, 12 tiến sĩ, 0 trạng nguyên
+ Triều Lê: 104 khoa thi, 1780 tiến sĩ, 27 trạng nguyên
+ Triều Mạc: 21 khoa thi, 484 tiến sĩ, 11 trạng nguyên
+ Triều Nguyễn: 38 khoa thi, 558 tiến sĩ, 0 trạng nguyên
c) Các số liệu thông kê trên được trình bày dưới hình thức nào?
Các số liệu thống kê trên được trình bày dưới hình thức là nêu số liệu và trình bày bảng số liệu.
d) Các số liệu thông kê nói trên có tác dụng gì?
Các số liệu thống kê nói trên có tác dụng
- Giúp người đọc dễ tiếp nhận thông tin, dễ so sánh.
- Tăng sức thuyết phục cho nhận xét về truyền thống văn hóa lâu đời của nước ta.
Câu 2 ; Thống kê số học sinh trong lớp theo những yêu cầu sau
BẢNG THỐNG KÊ SỐ HỌC SINH TRONG LỚP
Câu 2 ; Thống kê số học sinh trong lớp theo những yêu cầu sau
BẢNG THỐNG KÊ SỐ HỌC SINH TRONG LỚP
Câu 3 : Tìm và viết vào vở những từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau
Chúng tôi kể chuyện về mẹ của mình. Bạn Hùng quê Nam Bộ gọi mẹ bằng má. Bạn Hòa gọi mẹ bằng u. Bạn Na, bạn Thắng gọi mẹ bằng bu. Bạn Thành quê Phú Thọ gọi mẹ bằng bầm. Còn bạn Phước người Huế lại gọi mẹ là mạ.
Gợi ý:
Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Trong đoạn văn những từ đồng nghĩa với từ “mẹ” là:
Chúng tôi kể chuyện về mẹ của mình. Bạn Hùng quê Nam Bộ gọi mẹ bằng má. Bạn Hòa gọi mẹ bằng u. Bạn Na, bạn Thắng gọi mẹ bằng bu. Bạn Thành quê Phú Thọ gọi mẹ bằng bầm. Còn bạn Phước người Huế lại gọi mẹ là mạ.
Câu 4 : Chơi trò chơi: Thi xếp nhanh các từ đã cho vào ba nhóm từ đồng nghĩa.
Chuẩn bị: Hai nhóm chơi, mỗi nhóm có một bộ thẻ từ, bảng lớp kẻ sẵn ba cột.
Cách chơi:
- Từng bạn trong nhóm lấy lần lượt một trong các thẻ từ: bao la, lung linh, vắng vẻ, hiu quạnh, long lanh, lóng lánh, mênh mông, vắng teo, vắng ngắt, bát ngát, lấp loáng, lấp lánh, hiu hắt, thênh thang.
- Thi xếp nhanh thẻ từ vào một trong ba nhóm đồng nghĩa
Câu 5
Viết một đoạn văn tả cảnh (khoảng 5 câu) trong đó có dùng một số từ đã nêu ở hoạt động 4
Gợi ý:
- Viết đoạn văn có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn
- Nội dung: Tả cảnh
- Yêu cầu: có dùng một số từ ngữ đã nêu ở hoạt động 4
Dàn ý
Mặt trời: mang màu sắc đỏ rực, tròn trĩnh như quả bóng trên nền trời trong xanh.
Bầu trời:rộng bát ngát, thênh thang, từng đám mây lờ lững trôi xa xa.
Mặt biển: bao la, thấp thoáng từng cánh buồm ra khơi sớm.
Sóng biển: tung bọt trắng xóa, vỗ ầm ầm vào những chiếc thuyền đang nằm im trên bờ cát.
Bãi cát: trắng như tuyết, trải dài như một tấm lụa lấp lánh.
Mẹ thiên nhiên ban tặng cho con người thật nhiều điều kì diệu. Biển chính là một món quà vô giá mà trời đã ban cho chúng ta. Tôi thường có thói quen ngắm biển vào lúc bình. Ông mặt trời thức dậy sau giấc ngủ dài, ban phát những tia nắng đầu ngày xuống mặt biển khiến nước biển long lanh, lấp lánh. Mặt biển rộng mênh mông như một tấm thảm xanh thẳm.Những con sóng nhè nhẹ xô vào bãi cát. Trên bãi biển lúc này rất vắng vẻ. Mùi gió biển mặn nồng thoảng trong mùi lưới cá một vị tanh quen thuộc của làng chài. Đó chính là “mùi vị” của quê hương em, nơi em đã sinh ra và lớn khôn.
cả.
Cánh đồng lúa quê em rộng mênh mông, bát ngát. Ngày nào em cũng đi học băng qua con đường đất vắng vẻ giữa cánh đồng. Những lúc dừng lại ngắm đồng lúa xanh rờn xao động theo gió, em có cảm giác như đang đứng trước mặt biển bao la gợn sóng. Có lẽ vì vậy người ta gọi cánh đồng lúa là “ biển lúa”.
 







Các ý kiến mới nhất