Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Luyện tập: Tính chất hoá học của oxit và axit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Đông
Ngày gửi: 16h:04' 30-09-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Đông
Ngày gửi: 16h:04' 30-09-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
Chất không tác dụng được với axit sunfuric đặc nóng sinh ra khí SO2 là
Để pha loãng dung dịch axit sunfuric đặc người ta pha chế theo cách nào?
A. Rót nhanh nước vào axit
B. Rót nhanh axit vào nước
D. Rót từ từ nước vào axit
C. Rót từ từ axit vào nước
Axit sunfuric loãng tác dụng hoàn toàn với nhóm chất nào sau đây?
CaO (Canxi oxit) tác dụng hoàn toàn với nhóm chất nào sau đây?
Khí oxi có lẫn khí CO2 và SO2. Để loại bỏ tạp chất CO2 và SO2 người ta dùng:
Hoà tan 23,5 g kali oxit vào nước được 0,25 lít dung dịch A. Nồng độ mol của dung dịch A là
A. 1M
C. 0,5M
D. 2M
B. 0,25M
100
♣ Quan sát sơ đồ sau:
Oxit axit
Oxit bazơ
(1)
(2)
(3)
(4)
(3)
(5)
+axit
+bazo
+nuo?c
+nuo?c
♣ Thảo luận nhóm: (2 phút)
Dựa vào tính chất hóa học của oxit, hãy chọn các chất thích hợp điền vào ô trống để hoàn thành sơ đồ trên.
♣ Sơ đồ thể hiện tính chất hóa học của oxit:
Muối
Muối + nước
Oxit axit
Oxit bazo
dd axit
dd bazo
(1)
(2)
(3)
(4)
(3)
(5)
+axit
+bazo
+nuo?c
+nuo?c
♣ Thảo luận nhóm: (3 phút)
Viết các PTHH minh họa cho sơ đồ phản ứng sau:
(1)
(2)
(4)
(3)
(5)
BaO + HCl
CO2 + H2O
SO2 + Ca(OH)2
BaO + CO2
CaO + H2O
♣ Phân chia nhiệm vụ:
+ Nhóm 1,2: Các pư (1),(2),(3)
+ Nhóm 3,4: Các pư (3),(4),(5)
♣ Các PTHH minh họa
(1)
(2)
(4)
(3)
(5)
BaO + HCl
CO2 + H2O
SO2 + Ca(OH)2
BaO + CO2
CaO + H2O
BaCl2 + H2O
2
CaSO3 + H2O
BaCO3
Ca(OH)2
H2CO3
♣ Quan sát sơ đồ sau:
Axit
(1)
(2)
(3)
Quỳ tím
+Kim loại
+Oxit bazo
+bazo
♣ Thảo luận nhóm: (2 phút)
Dựa vào tính chất hóa học của axit, hãy chọn các chất thích hợp điền vào ô trống để hoàn thành sơ đồ trên.
♣ Sơ đồ thể hiện tính chất hóa học của axit:
Axit
Muối+H2
Màu đỏ
Mu?i+
Nu?c
Muối+
nước
(1)
(2)
(3)
Quỳ tím
+Kim loại
+Oxit bazo
+bazo
♣ Thảo luận nhóm: (3 phút)
Viết các PTHH minh họa cho sơ đồ phản ứng sau:
(1)
HNO3 + Zn
(2)
H2SO4 + CaO
(3)
HCl + NaOH
2
♣ PTHH minh họa:
(1)
HNO3 + Zn
Zn(NO3)2 + H2
(2)
H2SO4 + CaO
CaSO4 + H2O
(3)
HCl + NaOH
NaCl + H2O
♣ Chú ý: Axit sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng
1. Tác dụng với kim loại nhưng không giải phóng khí H2
2. Có tính háo nước, hút ẩm
Bài 1: Dùng PTHH hoàn thành chuỗi PƯHH sau:
S SO2 SO3 H2SO4 Na2SO4
CaSO3 SO2
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
S + O2 → SO2
(2) 2SO2 + O2 → 2SO3
(3) SO3 + H2O → H2SO4
(4) H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
(5) SO2 + CaO → CaSO3
(6) 2H2SO4+Cu → CuSO4 +SO2 +2H2O
♣ Đáp án:
Bài 2:(Bài 1/sgk/21)
- Có những oxit sau: SO2, CuO, Na2O, CaO và CO2.Hãy cho biết những oxit nào tác dụng được với:
a/ Nước
b/ Axit clohiđric
c/ Natri hiđroxit
a/ Tác dụng với nước: SO2, Na2O, CaO, CO2
b/ Tác dụng với HCl: CuO, Na2O, CaO
c/ Tác dụng với NaOH: SO2, CO2
♣ Đáp án:
Bài 3: (bài 3/sgk/21)
- Khí CO được dùng làm chất đốt công nghiệp, có lẫn tạp chất là các khí CO2 và SO2.Làm thế nào có thể loại bỏ những tạp chất ra khỏi CO bằng hóa chất rẻ tiền
- Viết các PTHH
- Dẫn hỗn hợp khí trên lội qua dd nước vôi trong dư, ta thu được khí CO tinh khiết
( Vì khí CO2 và SO2 bị giữ lại trong dd, do chúng đã pư với dd nước vôi trong)
- Các PTHH xảy ra:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O
Tiết 5:
LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
I/ Kiến thức cần nhớ
1/ Tính chất hóa học của oxit
2/ Tính chất hóa học của axit
♣ Giải:
II/ Bài tập
Bài 3: (bài 6/sgk/19)
- Cho một lượng mạt sắt dư vào 50ml dd HCl.Phản ứng xong, thu được 3,36 lít khí (đktc)
a/ Tính khối lượng mạt sắt tham gia pư
b/ Tìm nồng độ mol của dd HCl đã dùng
- Ta có số mol của khí H2=0,15(mol)
- PTHH xảy ra
Fe + HCl → FeCl2 + H2 (1)
a/ Từ (1) Số mol Fe = 0,15 (mol)
2
Mol:
0,15
0,15
Vậy khối lượng mạt sắt cần dùng là:
0,15 x 56 = 8,4 (g)
0,3
b/ Từ (1) Số mol HCl = 0,3 (mol)
Vậy nồng độ mol của dd HCl cần dùng là: 0,3/0,05 = 6M
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
♣ Gợi ý: (Từ khóa có 10 chữ cái): từ khóa có liên quan đến loại hợp chất vô cơ
♣ Luật chơi: Các nhóm đưa ra đáp án để trả lời câu hỏi, nếu đúng đạt 10đ. Nhóm nào đưa ra từ khóa trước và đúng đạt 40đ
♣ Trò chơi giải ô chữ: (Từ khóa có 10 chữ cái)
O
A
X
I
T
X
I
I
U
M
Ố
T
T
Ạ
T
O
H
À
N
C
R
V
À
A
X
I
T
A
T
X
I
X
C
Ú
T
I
T
I
U
T
R
Câu 1: Tên chất khí mà duy trì sự cháy và sự sống?
Câu 2: Chất mà khi tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước?
Câu 3: Chất được tạo thành khi cho oxit axit tác dụng với oxit bazơ?
Câu 4: Chất sản phẩm của PƯHH còn được gọi theo tên khác là chất gì?
Câu 5: Trong PƯHH: dấu “+” ở bên phải dấu “→” được đọc như thế nào?
H
Ấ
H
C
Câu 6: Hợp chất được tạo ra do 1 nguyên tố oxi và 1 nguyên tố phi kim ứng với 1 axit gọi là gì?
Câu 7: Khi cho oxit axit tác dụng với nước ta thu được chất gì?
T
I
X
O
Câu 8: Chất mà khi cho vào phản ứng sẽ làm cho phản ứng xảy ra nhanh hơn gọi là chất gì?
Câu 9: Tên của hợp chất HNO3 là gì?
Á
C
Câu 10: Phản ứng giữa axit và bazơ được gọi là phản ứng gì?
A
X
I
T
N
N
G
H
Ò
A
Từ khóa tìm được là từ gì?
Oxit và axit
Để pha loãng dung dịch axit sunfuric đặc người ta pha chế theo cách nào?
A. Rót nhanh nước vào axit
B. Rót nhanh axit vào nước
D. Rót từ từ nước vào axit
C. Rót từ từ axit vào nước
Axit sunfuric loãng tác dụng hoàn toàn với nhóm chất nào sau đây?
CaO (Canxi oxit) tác dụng hoàn toàn với nhóm chất nào sau đây?
Khí oxi có lẫn khí CO2 và SO2. Để loại bỏ tạp chất CO2 và SO2 người ta dùng:
Hoà tan 23,5 g kali oxit vào nước được 0,25 lít dung dịch A. Nồng độ mol của dung dịch A là
A. 1M
C. 0,5M
D. 2M
B. 0,25M
100
♣ Quan sát sơ đồ sau:
Oxit axit
Oxit bazơ
(1)
(2)
(3)
(4)
(3)
(5)
+axit
+bazo
+nuo?c
+nuo?c
♣ Thảo luận nhóm: (2 phút)
Dựa vào tính chất hóa học của oxit, hãy chọn các chất thích hợp điền vào ô trống để hoàn thành sơ đồ trên.
♣ Sơ đồ thể hiện tính chất hóa học của oxit:
Muối
Muối + nước
Oxit axit
Oxit bazo
dd axit
dd bazo
(1)
(2)
(3)
(4)
(3)
(5)
+axit
+bazo
+nuo?c
+nuo?c
♣ Thảo luận nhóm: (3 phút)
Viết các PTHH minh họa cho sơ đồ phản ứng sau:
(1)
(2)
(4)
(3)
(5)
BaO + HCl
CO2 + H2O
SO2 + Ca(OH)2
BaO + CO2
CaO + H2O
♣ Phân chia nhiệm vụ:
+ Nhóm 1,2: Các pư (1),(2),(3)
+ Nhóm 3,4: Các pư (3),(4),(5)
♣ Các PTHH minh họa
(1)
(2)
(4)
(3)
(5)
BaO + HCl
CO2 + H2O
SO2 + Ca(OH)2
BaO + CO2
CaO + H2O
BaCl2 + H2O
2
CaSO3 + H2O
BaCO3
Ca(OH)2
H2CO3
♣ Quan sát sơ đồ sau:
Axit
(1)
(2)
(3)
Quỳ tím
+Kim loại
+Oxit bazo
+bazo
♣ Thảo luận nhóm: (2 phút)
Dựa vào tính chất hóa học của axit, hãy chọn các chất thích hợp điền vào ô trống để hoàn thành sơ đồ trên.
♣ Sơ đồ thể hiện tính chất hóa học của axit:
Axit
Muối+H2
Màu đỏ
Mu?i+
Nu?c
Muối+
nước
(1)
(2)
(3)
Quỳ tím
+Kim loại
+Oxit bazo
+bazo
♣ Thảo luận nhóm: (3 phút)
Viết các PTHH minh họa cho sơ đồ phản ứng sau:
(1)
HNO3 + Zn
(2)
H2SO4 + CaO
(3)
HCl + NaOH
2
♣ PTHH minh họa:
(1)
HNO3 + Zn
Zn(NO3)2 + H2
(2)
H2SO4 + CaO
CaSO4 + H2O
(3)
HCl + NaOH
NaCl + H2O
♣ Chú ý: Axit sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng
1. Tác dụng với kim loại nhưng không giải phóng khí H2
2. Có tính háo nước, hút ẩm
Bài 1: Dùng PTHH hoàn thành chuỗi PƯHH sau:
S SO2 SO3 H2SO4 Na2SO4
CaSO3 SO2
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
S + O2 → SO2
(2) 2SO2 + O2 → 2SO3
(3) SO3 + H2O → H2SO4
(4) H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
(5) SO2 + CaO → CaSO3
(6) 2H2SO4+Cu → CuSO4 +SO2 +2H2O
♣ Đáp án:
Bài 2:(Bài 1/sgk/21)
- Có những oxit sau: SO2, CuO, Na2O, CaO và CO2.Hãy cho biết những oxit nào tác dụng được với:
a/ Nước
b/ Axit clohiđric
c/ Natri hiđroxit
a/ Tác dụng với nước: SO2, Na2O, CaO, CO2
b/ Tác dụng với HCl: CuO, Na2O, CaO
c/ Tác dụng với NaOH: SO2, CO2
♣ Đáp án:
Bài 3: (bài 3/sgk/21)
- Khí CO được dùng làm chất đốt công nghiệp, có lẫn tạp chất là các khí CO2 và SO2.Làm thế nào có thể loại bỏ những tạp chất ra khỏi CO bằng hóa chất rẻ tiền
- Viết các PTHH
- Dẫn hỗn hợp khí trên lội qua dd nước vôi trong dư, ta thu được khí CO tinh khiết
( Vì khí CO2 và SO2 bị giữ lại trong dd, do chúng đã pư với dd nước vôi trong)
- Các PTHH xảy ra:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O
Tiết 5:
LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
I/ Kiến thức cần nhớ
1/ Tính chất hóa học của oxit
2/ Tính chất hóa học của axit
♣ Giải:
II/ Bài tập
Bài 3: (bài 6/sgk/19)
- Cho một lượng mạt sắt dư vào 50ml dd HCl.Phản ứng xong, thu được 3,36 lít khí (đktc)
a/ Tính khối lượng mạt sắt tham gia pư
b/ Tìm nồng độ mol của dd HCl đã dùng
- Ta có số mol của khí H2=0,15(mol)
- PTHH xảy ra
Fe + HCl → FeCl2 + H2 (1)
a/ Từ (1) Số mol Fe = 0,15 (mol)
2
Mol:
0,15
0,15
Vậy khối lượng mạt sắt cần dùng là:
0,15 x 56 = 8,4 (g)
0,3
b/ Từ (1) Số mol HCl = 0,3 (mol)
Vậy nồng độ mol của dd HCl cần dùng là: 0,3/0,05 = 6M
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
♣ Gợi ý: (Từ khóa có 10 chữ cái): từ khóa có liên quan đến loại hợp chất vô cơ
♣ Luật chơi: Các nhóm đưa ra đáp án để trả lời câu hỏi, nếu đúng đạt 10đ. Nhóm nào đưa ra từ khóa trước và đúng đạt 40đ
♣ Trò chơi giải ô chữ: (Từ khóa có 10 chữ cái)
O
A
X
I
T
X
I
I
U
M
Ố
T
T
Ạ
T
O
H
À
N
C
R
V
À
A
X
I
T
A
T
X
I
X
C
Ú
T
I
T
I
U
T
R
Câu 1: Tên chất khí mà duy trì sự cháy và sự sống?
Câu 2: Chất mà khi tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước?
Câu 3: Chất được tạo thành khi cho oxit axit tác dụng với oxit bazơ?
Câu 4: Chất sản phẩm của PƯHH còn được gọi theo tên khác là chất gì?
Câu 5: Trong PƯHH: dấu “+” ở bên phải dấu “→” được đọc như thế nào?
H
Ấ
H
C
Câu 6: Hợp chất được tạo ra do 1 nguyên tố oxi và 1 nguyên tố phi kim ứng với 1 axit gọi là gì?
Câu 7: Khi cho oxit axit tác dụng với nước ta thu được chất gì?
T
I
X
O
Câu 8: Chất mà khi cho vào phản ứng sẽ làm cho phản ứng xảy ra nhanh hơn gọi là chất gì?
Câu 9: Tên của hợp chất HNO3 là gì?
Á
C
Câu 10: Phản ứng giữa axit và bazơ được gọi là phản ứng gì?
A
X
I
T
N
N
G
H
Ò
A
Từ khóa tìm được là từ gì?
Oxit và axit
 








Các ý kiến mới nhất