Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 2. Dân số và gia tăng dân số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Quế
Ngày gửi: 16h:36' 30-09-2021
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích: 0 người

BÀI GIẢNG MÔN ĐỊA LÍ
KHỐI 9
GV: Nguyễn Thị Hồng Quế
Trường THCS Ngô Quyền
Câu 1. Trong số 54 dân tộc ở nước ta, dân tộc nào sau đây có số dân đông nhất?
A: Dân tộc Kinh
D. Dân tộc Mường.
C. Dân tộc Thái.
B. Dân tộc Tày.
s
CHÚC MỪNG
START
3
6
9
12
Câu 2. Dân tộc Chăm, Khơ-me sống tập trung chủ yếu ở khu vực nào sau đây của nước ta?
B. Cực Nam Trung Bộ và Nam bộ.
D. Trên các vùng núi cao.
C. Trường Sơn và Tây Nguyên.
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
CHÚC MỪNG
START
3
6
9
12
Câu 3. Đặc điểm không chính xác về dân tộc Kinh ở nước ta?
C. Số lưu?ng có xu huướng ngày càng giảm đi.
D. Cư­ tró tËp trung ë c¸c vïng ®ång b»ng.
A. Lµ lực lượng lao động ®«ng ®¶o trong c¸c ngµnh kinh tÕ.
B. ChiÕm sè ®«ng trong céng ®ång c¸c d©n téc ViÖt Nam.
CHÚC MỪNG
START
3
6
9
12
Câu 4. Nghề làm đường thốt nốt là sản phẩm tiêu biểu của đồng bào dân tộc ít người ở đồng bằng Nam Bộ là
A. Khơ-me.
D. Thái.
C. Chăm.
B. Hoa.
CHÚC MỪNG
START
3
6
9
12
Câu 5. Nhận xét nào sau đây không đúng về các dân tộc ở nước ta?
D. Mức sống và trình độ dân trí của các dân tộc ít người đã ở mức cao.
A. Các dân tộc cùng chung sống, gắn bó và đoàn kết bên nhau.
C. Trình độ phát triển kinh tế- xã hội giữa các dân tộc còn chênh lệch.
B. Mỗi dân tộc có những nét văn hóa, kinh nghiệm sản xuất riêng.
CHÚC MỪNG
START
3
6
9
12
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ.
I. SỐ DÂN:

? Dựa vào nội dung kênh chữ SGK nêu số dân của Việt Nam vào năm 2002. Vị thứ về số dân của nước ta trên Thế Giới tại thời điểm đó?
? Dựa vào sự hiểu biết hãy cho biết số dân của nước ta vào năm 2019? Vị thứ về số dân của nước ta trên Thế Giới tại năm 2019?
Năm 2002
Số dân: 79,7 triệu người
Đứng thứ 14 trên TG.
Năm 2019
Số dân: 96,2 triệu người
Đứng thứ 15 trên TG.
Về diện tích nước ta đứng 58 trên TG, vậy em có suy nghĩ gì về thứ hạng dân số với thứ hạng sắp xếp về diện tích của VN so với Thế giới?
- Năm 2019: Số dân: 96.208.984 người, đứng thứ 15 trên TG và thứ 3 trong k/v ĐNÁ. MĐDS: 290 người/ km2.
=> Việt Nam là nước đông dân.
II. GIA TĂNG DÂN SỐ

Dựa vào biểu đồ cho biết: Dân số nước ta từ năm 1954 – 2003 thay đổi ntn?
- Dân số nước ta tăng nhanh và liên tục tăng.
- Những năm 50 của thế kỷ XX, VN đã xảy ra BNDS.

? Nước ta xảy ra bùng nổ dân số vào thời điểm nào?

? Dựa vào biểu đồ cho nhận xét về tỉ lệ GTDSTN ở nước ta từ năm 1954 -2003?
- Tỉ lệ GTDSTN có xu hướng giảm, song vẫn còn cao
Dựa vào bảng 2.1, hãy chỉ ra những vùng có tỷ lệ GTDSTN thấp nhất, cao nhất, cao hơn mức trung bình của cả nước; so sánh tỷ lệ GTDSTN giữa các vùng.
Cao nhất
Thấp nhất
Thành thị thấp hơn nông thôn
và có sự khác nhau giữa các vùng miền. Năm 2019 tỉ lệ GTDSTN cả nước là 1,14%
Vì sao tỉ lệ GTDSTN có xu hướng giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?
(Mỗi năm dân số VN vẫn tăng thêm khoảng 1 tr người)
Thành quả của việc giảm tỉ lệ GTDSTN ở nước ta là nhờ đâu?
→Nhờ thưc hiện chính sách dân số KHHGĐ.
Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì?
Hậu quả: Gia tăng tốc độ khai thác TN và sử dụng tài nguyên, ô nhiễm môi trường, đời sống chậm cải thiện.
Biện pháp để khắc phục hậu quả của việc gia tăng dân số?
Cần có ý thức chấp hành các chính sách của Nhà nước về dân số và MT. Không đồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách của Nhà nước về ds, MT và lợi ích của cộng đồng
III. CƠ CẤU DÂN SỐ
Dựa vào bảng 2.2 phân tích cơ cấu dân số theo nhóm tuổi?
Nhóm 0-14 và nhóm 15 -59 cao hơn nhóm trên 60
Thuận lợi
Khó khăn
Cơ cấu DS vàng →Nhiều lao động trẻ, trình độ LĐ cao,…
Giải quyết việc làm, các vấn đề cấp bách về văn hóa, y tế, giáo dục, môi trường,…
Cơ cấu DS trẻ
- Theo độ tuổi: VN là nước có cơ cấu dân số trẻ, cơ cấu dân số theo độ tuổi đang có nhiều thay đổi.
Cơ cấu ds theo độ tuổi đang có sự thay đổi
Giảm ở nhóm từ 0-14 tuổi
Tăng ở nhóm từ 15-59 và trên 60 tuổi
Dựa vào bảng 2.2 cho nhận xét về tỉ số giới tính? Trước đây và hiện nay có gì khác nhau? Giải thích?
- Theo giới tính: đang thay đổi và có sự khác nhau giữa các vùng, tỉnh thành.
Số nam so với 100 nữ:
Năm 1979 là: 94,2/100
Năm 1999 là: 96,9/100
Năm 2017 là 112,5/100
Năm 2019 là: 111,5/100
(chiếm 49,8%)
(chiếm 50,2%)
chiếm 34,4%
chiếm 65,6%
Em hãy nêu đặc điểm cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính của tỉnh ĐăkLăk? Cơ cấu dân số của tỉnh ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế- xã hội của địa phương?
https://thongkedaklak.gov.vn/so-lieu-san-pham-thong-ke/dan-so-daklak-2019
Câu 1. Hiện tượng “bùng nổ” dân số nước ta diễn ra
A. bắt đầu từ khi sau khi đất nước thống nhất cho đến hiện nay.
B. bắt đầu từ cuối những năm 50 chấm dứt vào trong những năm cuối thế kỉ XX.
C. bắt đầu từ cuối những năm 50 chấm dứt vào trong những năm đầu thế kỉ XXI.
D. bắt đầu từ đầu những năm 50 trong thế kỉ XXI.
LUYỆN TẬP
Câu 2. Trung bình mỗi năm, dân số nước ta tăng thêm khoảng
A. 1 triệu người.
B. 2 triệu người.
C. 3 triệu người.
D. 4 triệu người.
Câu 3. Cơ cấu dân số nước ta đang có sự thay đổi theo xu hướng
A. giảm tỉ lệ người trên độ tuổi lao động.
B. giảm tỉ lệ người trong độ tuổi lao động.
C. tăng tỉ lệ trẻ em.
D. tỉ lệ trẻ em giảm, tăng tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và trên lao động.

LUYỆN TẬP
Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài và làm bài tập trong SGK trang 10
Công thức tính tỉ lệ GTDSTN = (tỉ suất sinh – tỉ suất tử) / 10
Biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta thời kì 1979 -1999.
* Nhận xét:
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên nước ta giai đoạn 1979 -1999 giảm nhanh từ 2,53% xuống còn 1,43% (giảm 1,1%).
+ Tỉ suất tử giảm từ 7,2‰ xuống 5,6‰ nhờ những tiến bộ trong ngành y tế.
+ Tỉ suất sinh giảm từ 32,5‰ xuống còn 19,9‰ nhờ thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa gia đình.
468x90
 
Gửi ý kiến