Bài 2. Dân số và gia tăng dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Luyến
Ngày gửi: 21h:23' 13-09-2022
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Luyến
Ngày gửi: 21h:23' 13-09-2022
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Phần địa lí Việt Nam (tiếp theo)
Dân số và gia tăng dân số
*CHỦ ĐỀ 1. ĐỊA LÍ CƯ DÂN
Địa Lý 9
QUAN TRỌNG
Nội dung bài học
I.
Số dân
II.
Gia tăng dân số
III.
Cơ cấu dân số
PHẢI NHỚ
I.
Quan sát bảng số liệu, cho biết: Năm 2020 dân số nước ta là bao nhiêu? Đứng thứ mấy trên thế giới? Em có nhận xét hì về đặ điểm dân số nước ta?
Tiết 2 – Bài 2
Dân số đông, trên 97 triệu người (năm 2020). Đứng thứ ba Đông Nam Á à thứ 15 trên thế giới
II. Gia tăng dân số
*Dân số nước ta tăng nhanh liên tục. *Giai đoạn 1945 – 1960 gia tăng nhanh do tiến bộ y tế, đời song cải thiện. *Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm.
*Quan sát biểu đồ, nêu nhận xét về tình hình tăng dân số của nước ta. *Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh?
_Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta_
Hậu quả của dân số tăng nhanh
Cần việc
*Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có sự khác nhau giữa các vùng.
Quan sát bảng:
- Nhận xét về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa thành thị và nông thôn.
- Xác định các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất? Thấp nhất?
II. Gia tăng dân số Cơ cấu dân số
*Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi:
+ Nhóm 0 – 14 có xu hướng giảm
+ Nhóm 15 – 59 và 60 trở lên tăng lên
- Cơ cấu dân số theo giới tính: nam tăng, nữ giảm.
Quan sát bảng: Nhận xét về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và theo giới tính của nước ta từ 1979 – 2014.
Địa Lý 9
Hướng dẫn làm bài tập
Câu 3. (sách giáo khoa trang 10) Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
Hãy tính tỉ lệ (%) gia tăng dân số tự nhiên qua các năm.
Tỉ suất sinh và tỉ số tử của dân số nước ta thời kì 1979 – 1999 (%o)
Công thức tính:
Gia tăng dân số tự nhiên (%) = (Tỉ suất Sinh – Tỉ số Tử) / 10
Hướng dẫn học ở nhà
- Chuẩn bị bài mới: Bài 3. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư (trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài)
- Hoàn thành bài tập 3 (sách giáo khoa trang 10)
- Ôn lại nội dung bài.
Dân số và gia tăng dân số
*CHỦ ĐỀ 1. ĐỊA LÍ CƯ DÂN
Địa Lý 9
QUAN TRỌNG
Nội dung bài học
I.
Số dân
II.
Gia tăng dân số
III.
Cơ cấu dân số
PHẢI NHỚ
I.
Quan sát bảng số liệu, cho biết: Năm 2020 dân số nước ta là bao nhiêu? Đứng thứ mấy trên thế giới? Em có nhận xét hì về đặ điểm dân số nước ta?
Tiết 2 – Bài 2
Dân số đông, trên 97 triệu người (năm 2020). Đứng thứ ba Đông Nam Á à thứ 15 trên thế giới
II. Gia tăng dân số
*Dân số nước ta tăng nhanh liên tục. *Giai đoạn 1945 – 1960 gia tăng nhanh do tiến bộ y tế, đời song cải thiện. *Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm.
*Quan sát biểu đồ, nêu nhận xét về tình hình tăng dân số của nước ta. *Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh?
_Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta_
Hậu quả của dân số tăng nhanh
Cần việc
*Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có sự khác nhau giữa các vùng.
Quan sát bảng:
- Nhận xét về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa thành thị và nông thôn.
- Xác định các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất? Thấp nhất?
II. Gia tăng dân số Cơ cấu dân số
*Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi:
+ Nhóm 0 – 14 có xu hướng giảm
+ Nhóm 15 – 59 và 60 trở lên tăng lên
- Cơ cấu dân số theo giới tính: nam tăng, nữ giảm.
Quan sát bảng: Nhận xét về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và theo giới tính của nước ta từ 1979 – 2014.
Địa Lý 9
Hướng dẫn làm bài tập
Câu 3. (sách giáo khoa trang 10) Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
Hãy tính tỉ lệ (%) gia tăng dân số tự nhiên qua các năm.
Tỉ suất sinh và tỉ số tử của dân số nước ta thời kì 1979 – 1999 (%o)
Công thức tính:
Gia tăng dân số tự nhiên (%) = (Tỉ suất Sinh – Tỉ số Tử) / 10
Hướng dẫn học ở nhà
- Chuẩn bị bài mới: Bài 3. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư (trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài)
- Hoàn thành bài tập 3 (sách giáo khoa trang 10)
- Ôn lại nội dung bài.
 







Các ý kiến mới nhất