Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Lai một cặp tính trạng (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Lê
Ngày gửi: 20h:08' 30-09-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Trần Lê
Ngày gửi: 20h:08' 30-09-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
1
Tiết 6:
BÀI TẬP
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
1. Hướng dẫn cách giải bài tập:
- Dạng 1: (Bài toán thuận)Cho P tìm F
2
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định trội – lặn
- Bước 2: Quy ước gen.
- Bước 3: Xác định KG của P.
- Bước 4: Viết sơ đồ lai.
- Bước 5: XĐ tỉ lệ KG, KH
BÀI TẬP
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
Ví dụ: Cho đậu thân cao, quả đỏ thuần chủng lai với đậu thân thấp, quả vàng. F1 thu được toàn đậu thân cao, quả đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, xác định tỉ lệ KG và KH ở F1 và F2. Biết rằng tính trạng chiều cao do một cặp gen qui định.
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định trội – lặn
- Bước 2: Quy ước gen.
- Bước 3: Xác định KG của P.
P(thuần chủng) – AABB x aabb
hoặc AAbb x aaBB
- Bước 4: Viết sơ đồ lai.
- Bước 5: XĐ tỉ lệ KG, KH
3
BÀI TẬP
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
Giải:
- Xác định trội – lặn:
P: Thân cao, x thân thấp,
quả đỏ quả vàng
F1: Toàn thân cao, quả đỏ
=> F1 thu được toàn đậu thân cao, quả đỏ thì tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp. ,
- Vì sao thân cao, quả đỏ là tính trạng trội?
Quy ước gen:
Gen A: quy định thân cao,
a: thân thấp
Gen B: quy định quả đỏ
b : quả vàng=>P: KG thân cao,quả đỏ TC: AA BB
=> KG thân thấp TC: aabb
- Sơ đồ lai:
P: AA BB x aabb
G: AB ab
F1: AaBb
TLKG: 100% Aa Bb
KH: 100% thân cao, quả đỏ
- Hãy xác định tính trạng trội – lặn?
F1 tự thụ phấn, ta có sơ đồ lai:
F1 x F1: AaBb x AaBb
GF1: AB , Ab AB, Ab
aB, ab aB,ab
F2:
4
5
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
Aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
aabb
aaBb
Aabb
AaBb
6
1 AABB;
2 AABb;
2 AaBB;
4 AaBb;
1 AAbb;
2 Aabb;
1aaBB;
2 aaBb;
1 aabb
9 thân cao; quả đỏ
3 thân cao; quả vàng
3 thân thấp; quả đỏ
1 thân thấp ; quả vàng
F 2 : TLKG :
F 2 : TLKH :
7
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Giao phối chuột đen, lông dài với chuột trắng, lông ngắn, ở F1 thu được 100% chuột đen ,lông ngắn. Sau đó lấy chuột F1 giao phối với nhau thu được kết quả F2.
a/ Xác định kết quả F1.
b/ Xác định kết quả F2.
Gợi ý bài 1:
- F1 thu được 100% chuột đen, lông ngắn Tính trạng lông đen , ngắn là tính trạng trội.
-Quy ước : Gọi gen A- quy định chuột lông đen.
gen a- quy định chuột lông ngắn.
Gọi gen B- quy định chuột lông trắng.
gen b- quy định chuột lông dài.
8
Giao phối chuột đen, lông dài với chuột trắng, lông ngắnở F1 thu được 100% chuột đen ,lông ngắn
Kiểu gen chuột đen, lông dài: AAbb
Kiểu gen chuột trắng, lông ngắn: aaBB
* Sơ đồ lai:
P:
AAbb
aaBB
x
GP:
F1:
F1 x F1 :
G F1 :
F2 :
1. Hướng dẫn cách giải bài tập:
- Dạng 2: (Bài toán nghịch) Cho F tìm P
9
BÀI TẬP
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định trội – lặn dựa vào tỉ lệ F1, F2.
- Bước 2: Quy ước gen.
- Bước 3: Xác định KG của P.
- Bước 4: Viết sơ đồ lai.
- Bước 5: XĐ tỉ lệ KG, KH
- Cách giải: Căn cứ vào kiểu hình ở đời con:
F1: 100%
(1 kiểu hình)
F1: ( 3: 1 )(3:1)
( 9:3:3:1)
(3:1)(1:1) hoặc(1:1)(3:1)
(3:3:1:1)
F1: ( 1: 1:1:1 )
10
Ptc : AABB x aabb hoặc
AAbb X aaBB
P : AaBb x AaBb
P : AaBb x aaBb
-Bước 3: Xác định KG của P
P : Aa bb x Aabb
Aa Bb x aaBb
Aabb x aaBb
Ví dụ :
11
BÀI TẬP
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
Cho giao phấn giữa hai cây quả đỏ, chín sớm lai quả vàng, chín muộn thu được F1 đồng loạt có KH giống nhau quả đỏ, chín sớm.Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau, F2 thu được kết quả như sau: 360 cây quả đỏ, chín sớm : 120 cây có quả đỏ, chín muộn : 123 cây có quả vàng, chín sớm : 41 cây có quả vàng, chín muộn.
a. Hãy xác định tính trạng trội, lặn và qui ước gen cho mỗi cặp tính trạng nói trên?
b. Lập sơ đồ lai từ P -> F2?
Giải:
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định trội – lặn dựa vào tỉ lệ F1, F2.
- Bước 2: Quy ước gen.
- Bước 3: Xác định KG của P.
- Bước 4: Viết sơ đồ lai.
- Bước 5: XĐ tỉ lệ KG, KH
F1: đồng loạt có KH giống nhau quả đỏ, chín sớm nên Tính trạng quả đỏ và chín sớm là tính trạng trội.
- Gọi gen A – quy định
quả đỏ.
Gen a- quả vàng.
Gen B – quy định
chín sớm.
Gen b – chín muộn
13
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định trội – lặn
- Bước 2: Quy ước gen.
- Bước 3: Xác định KG của P.
- Bước 4: Viết sơ đồ lai.
F1: đồng loạt có KH giống nhau quả đỏ, chín sớm Kiểu gen quả đỏ, chín sớm: AABB.
Kiểu gen quả vàng, chín muộn: aabb.
* SƠ ĐỒ LAI
P:
AABB
aabb
x
GP:
AB
ab
F1:
AaBb
x
F1 x F1 :
AaBb
AaBb
G F1 :
AB; Ab
AB; Ab
aB;ab
aB; ab
14
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
Aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
aabb
aaBb
Aabb
AaBb
15
1 AABB;
2 AABb;
2 AaBB;
4 AaBb;
1 Aabb;
2 Aabb;
1aaBB;
2 aaBb;
1 aabb
9 Quả đỏ ; chín sớm
3 quả đỏ; chín muộn
3 quả vàng; chín sớm
1 quả vàng; chín muộn
F 2 : TLKG :
F 2 : TLKH :
1. Hướng dẫn cách giải bài tập:
- Dạng 1: Cho P tìm F
- Dạng 2: Cho F tìm P
2. Bài tập vận dụng:
16
BÀI TẬP
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
17
2. Bài tập vận dụng:
Bài 1: ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng; B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục. Khi cho lai hai giống cà chua quả đỏ, dạng bầu dục và quả vàng, dạng tròn với nhau được F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn. F1 giao phấn với nhau được F2 có 901 cây quả đỏ, tròn: 299 quả đỏ, bầu dục; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục. Hãy xác định kiểu gen của P , F1, F2.
18
Bài 2. Ở một loài thực vật, hoa tím (genT), hoa trắng (gen t), hạt nâu (gen N), hạt vàng ( gen n). Đem thụ phấn cây có hoa tím, hạt nâu với cây có hoa trắng, hạt vàng ở F1 thu được 25 % cây hoa tím, hạt nâu và 25% cây hoa trắng , hạt nâu.;
25% cây hoa tím, hạt vàng; 25 % cây hoa trắng , hạt vàng.Xác định kiểu gen của P
19
BÀI TẬP
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
GIẢI BÀI TẬP:
Gợi ý bài 1:
- Dựa vào F1 , F2 Tính trạng trội và lặn
- Đề cho : gen A quy định quả đỏ,
a quy định quả vàng
B quy định quả tròn,
b quy định quả bầu dục
Khi cho lai hai giống cà chua quả đỏ, dạng bầu dục và quả vàng, dạng tròn với nhau
Kiểu gen cà chua quả đỏ, dạng bầu dục : AAbb
Kiểu gen quả vàng, dạng tròn với nhau : aaBB
F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn
20
* Sơ đồ lai:
P:
AAbb
aaBB
x
GP:
F1:
F1 x F1 :
G F1 :
F2 :
Gợi ý bài 2:
Đề cho : genT - hoa tím, gen t- hoa trắng.
gen N- hạt nâu, gen n- hạt vàng.
F1 thu được 25 % cây hoa tím, hạt nâu và 25% cây hoa trắng , hạt nâu; 25% cây hoa tím, hạt vàng; 25 % cây hoa trắng , hạt vàng
21
Xét tỉ lệ phân lin của từng cặp tính trạng:
Hạt tím
Hạt trắng
=
25% +25%
25% +25%
≈
1
1
Hạt nâu
Hạt vàng
=
25% +25%
25% +25%
≈
1
1
Hoa tím; hạt nâu x Hoa trắng, hạt vàng.
Kiểu gen Hoa tím; hạt nâu : TtNn
Kiểu gen Hoa trắng, hạt vàng: ttnn
* Sơ đồ lai:
P:
TtNn
ttnn
x
GP:
F1:
TLKGF1 :
TLKHF1:
TN; tn
tn
- Dạng 1: Cho P tìm F
- Dạng 2: Cho F tìm P
22
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định trội – lặn
- Bước 2: Quy ước gen.
- Bước 3: Xác định KG của P.
- Bước 4: Viết sơ đồ lai.
- Bước 5: XĐ tỉ lệ KG, KH
Trình bày các bước làm bài tập?
BÀI TẬP
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
23
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm lại các bài tập lai một cặp tính trạng
Đọc trước bài 4. Lai hai cặp tính trạng
Tiết 6:
BÀI TẬP
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
1. Hướng dẫn cách giải bài tập:
- Dạng 1: (Bài toán thuận)Cho P tìm F
2
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định trội – lặn
- Bước 2: Quy ước gen.
- Bước 3: Xác định KG của P.
- Bước 4: Viết sơ đồ lai.
- Bước 5: XĐ tỉ lệ KG, KH
BÀI TẬP
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
Ví dụ: Cho đậu thân cao, quả đỏ thuần chủng lai với đậu thân thấp, quả vàng. F1 thu được toàn đậu thân cao, quả đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, xác định tỉ lệ KG và KH ở F1 và F2. Biết rằng tính trạng chiều cao do một cặp gen qui định.
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định trội – lặn
- Bước 2: Quy ước gen.
- Bước 3: Xác định KG của P.
P(thuần chủng) – AABB x aabb
hoặc AAbb x aaBB
- Bước 4: Viết sơ đồ lai.
- Bước 5: XĐ tỉ lệ KG, KH
3
BÀI TẬP
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
Giải:
- Xác định trội – lặn:
P: Thân cao, x thân thấp,
quả đỏ quả vàng
F1: Toàn thân cao, quả đỏ
=> F1 thu được toàn đậu thân cao, quả đỏ thì tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp. ,
- Vì sao thân cao, quả đỏ là tính trạng trội?
Quy ước gen:
Gen A: quy định thân cao,
a: thân thấp
Gen B: quy định quả đỏ
b : quả vàng=>P: KG thân cao,quả đỏ TC: AA BB
=> KG thân thấp TC: aabb
- Sơ đồ lai:
P: AA BB x aabb
G: AB ab
F1: AaBb
TLKG: 100% Aa Bb
KH: 100% thân cao, quả đỏ
- Hãy xác định tính trạng trội – lặn?
F1 tự thụ phấn, ta có sơ đồ lai:
F1 x F1: AaBb x AaBb
GF1: AB , Ab AB, Ab
aB, ab aB,ab
F2:
4
5
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
Aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
aabb
aaBb
Aabb
AaBb
6
1 AABB;
2 AABb;
2 AaBB;
4 AaBb;
1 AAbb;
2 Aabb;
1aaBB;
2 aaBb;
1 aabb
9 thân cao; quả đỏ
3 thân cao; quả vàng
3 thân thấp; quả đỏ
1 thân thấp ; quả vàng
F 2 : TLKG :
F 2 : TLKH :
7
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Giao phối chuột đen, lông dài với chuột trắng, lông ngắn, ở F1 thu được 100% chuột đen ,lông ngắn. Sau đó lấy chuột F1 giao phối với nhau thu được kết quả F2.
a/ Xác định kết quả F1.
b/ Xác định kết quả F2.
Gợi ý bài 1:
- F1 thu được 100% chuột đen, lông ngắn Tính trạng lông đen , ngắn là tính trạng trội.
-Quy ước : Gọi gen A- quy định chuột lông đen.
gen a- quy định chuột lông ngắn.
Gọi gen B- quy định chuột lông trắng.
gen b- quy định chuột lông dài.
8
Giao phối chuột đen, lông dài với chuột trắng, lông ngắnở F1 thu được 100% chuột đen ,lông ngắn
Kiểu gen chuột đen, lông dài: AAbb
Kiểu gen chuột trắng, lông ngắn: aaBB
* Sơ đồ lai:
P:
AAbb
aaBB
x
GP:
F1:
F1 x F1 :
G F1 :
F2 :
1. Hướng dẫn cách giải bài tập:
- Dạng 2: (Bài toán nghịch) Cho F tìm P
9
BÀI TẬP
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định trội – lặn dựa vào tỉ lệ F1, F2.
- Bước 2: Quy ước gen.
- Bước 3: Xác định KG của P.
- Bước 4: Viết sơ đồ lai.
- Bước 5: XĐ tỉ lệ KG, KH
- Cách giải: Căn cứ vào kiểu hình ở đời con:
F1: 100%
(1 kiểu hình)
F1: ( 3: 1 )(3:1)
( 9:3:3:1)
(3:1)(1:1) hoặc(1:1)(3:1)
(3:3:1:1)
F1: ( 1: 1:1:1 )
10
Ptc : AABB x aabb hoặc
AAbb X aaBB
P : AaBb x AaBb
P : AaBb x aaBb
-Bước 3: Xác định KG của P
P : Aa bb x Aabb
Aa Bb x aaBb
Aabb x aaBb
Ví dụ :
11
BÀI TẬP
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
Cho giao phấn giữa hai cây quả đỏ, chín sớm lai quả vàng, chín muộn thu được F1 đồng loạt có KH giống nhau quả đỏ, chín sớm.Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau, F2 thu được kết quả như sau: 360 cây quả đỏ, chín sớm : 120 cây có quả đỏ, chín muộn : 123 cây có quả vàng, chín sớm : 41 cây có quả vàng, chín muộn.
a. Hãy xác định tính trạng trội, lặn và qui ước gen cho mỗi cặp tính trạng nói trên?
b. Lập sơ đồ lai từ P -> F2?
Giải:
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định trội – lặn dựa vào tỉ lệ F1, F2.
- Bước 2: Quy ước gen.
- Bước 3: Xác định KG của P.
- Bước 4: Viết sơ đồ lai.
- Bước 5: XĐ tỉ lệ KG, KH
F1: đồng loạt có KH giống nhau quả đỏ, chín sớm nên Tính trạng quả đỏ và chín sớm là tính trạng trội.
- Gọi gen A – quy định
quả đỏ.
Gen a- quả vàng.
Gen B – quy định
chín sớm.
Gen b – chín muộn
13
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định trội – lặn
- Bước 2: Quy ước gen.
- Bước 3: Xác định KG của P.
- Bước 4: Viết sơ đồ lai.
F1: đồng loạt có KH giống nhau quả đỏ, chín sớm Kiểu gen quả đỏ, chín sớm: AABB.
Kiểu gen quả vàng, chín muộn: aabb.
* SƠ ĐỒ LAI
P:
AABB
aabb
x
GP:
AB
ab
F1:
AaBb
x
F1 x F1 :
AaBb
AaBb
G F1 :
AB; Ab
AB; Ab
aB;ab
aB; ab
14
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
Aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
aabb
aaBb
Aabb
AaBb
15
1 AABB;
2 AABb;
2 AaBB;
4 AaBb;
1 Aabb;
2 Aabb;
1aaBB;
2 aaBb;
1 aabb
9 Quả đỏ ; chín sớm
3 quả đỏ; chín muộn
3 quả vàng; chín sớm
1 quả vàng; chín muộn
F 2 : TLKG :
F 2 : TLKH :
1. Hướng dẫn cách giải bài tập:
- Dạng 1: Cho P tìm F
- Dạng 2: Cho F tìm P
2. Bài tập vận dụng:
16
BÀI TẬP
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
17
2. Bài tập vận dụng:
Bài 1: ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng; B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục. Khi cho lai hai giống cà chua quả đỏ, dạng bầu dục và quả vàng, dạng tròn với nhau được F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn. F1 giao phấn với nhau được F2 có 901 cây quả đỏ, tròn: 299 quả đỏ, bầu dục; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục. Hãy xác định kiểu gen của P , F1, F2.
18
Bài 2. Ở một loài thực vật, hoa tím (genT), hoa trắng (gen t), hạt nâu (gen N), hạt vàng ( gen n). Đem thụ phấn cây có hoa tím, hạt nâu với cây có hoa trắng, hạt vàng ở F1 thu được 25 % cây hoa tím, hạt nâu và 25% cây hoa trắng , hạt nâu.;
25% cây hoa tím, hạt vàng; 25 % cây hoa trắng , hạt vàng.Xác định kiểu gen của P
19
BÀI TẬP
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
GIẢI BÀI TẬP:
Gợi ý bài 1:
- Dựa vào F1 , F2 Tính trạng trội và lặn
- Đề cho : gen A quy định quả đỏ,
a quy định quả vàng
B quy định quả tròn,
b quy định quả bầu dục
Khi cho lai hai giống cà chua quả đỏ, dạng bầu dục và quả vàng, dạng tròn với nhau
Kiểu gen cà chua quả đỏ, dạng bầu dục : AAbb
Kiểu gen quả vàng, dạng tròn với nhau : aaBB
F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn
20
* Sơ đồ lai:
P:
AAbb
aaBB
x
GP:
F1:
F1 x F1 :
G F1 :
F2 :
Gợi ý bài 2:
Đề cho : genT - hoa tím, gen t- hoa trắng.
gen N- hạt nâu, gen n- hạt vàng.
F1 thu được 25 % cây hoa tím, hạt nâu và 25% cây hoa trắng , hạt nâu; 25% cây hoa tím, hạt vàng; 25 % cây hoa trắng , hạt vàng
21
Xét tỉ lệ phân lin của từng cặp tính trạng:
Hạt tím
Hạt trắng
=
25% +25%
25% +25%
≈
1
1
Hạt nâu
Hạt vàng
=
25% +25%
25% +25%
≈
1
1
Hoa tím; hạt nâu x Hoa trắng, hạt vàng.
Kiểu gen Hoa tím; hạt nâu : TtNn
Kiểu gen Hoa trắng, hạt vàng: ttnn
* Sơ đồ lai:
P:
TtNn
ttnn
x
GP:
F1:
TLKGF1 :
TLKHF1:
TN; tn
tn
- Dạng 1: Cho P tìm F
- Dạng 2: Cho F tìm P
22
- Cách giải:
- Bước 1: Xác định trội – lặn
- Bước 2: Quy ước gen.
- Bước 3: Xác định KG của P.
- Bước 4: Viết sơ đồ lai.
- Bước 5: XĐ tỉ lệ KG, KH
Trình bày các bước làm bài tập?
BÀI TẬP
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Tiết 6:
23
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm lại các bài tập lai một cặp tính trạng
Đọc trước bài 4. Lai hai cặp tính trạng
 








Các ý kiến mới nhất