Bài 1. Thành phần nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mrs Nhu
Ngày gửi: 21h:54' 30-09-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Mrs Nhu
Ngày gửi: 21h:54' 30-09-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Chương I: NGUYÊN TỬ
Bài 1:
I. Thành phần cấu tạo nguyên tử
1897- Tìm ra hạt electron (e)
1911- Tìm ra hạt nhân (proton)
1932-Tìm ra hạt neutron (n)
- +
Màn huỳnh quang phát sáng
Chùm hạt truyền thẳng khi không có tác dụng của điện trường
Thí nghiệm của J.J. Thomson
Nguồn điện 15kV
Ống chân không
Màn huỳnh quang
Hãy quan sát và nêu hiện tượng
Thí nghiệm của J.J. Thomson
- +
Chùm hạt có khối lượng và chuyển động với vận tốc lớn
Hãy quan sát và nêu hiện tượng
Chong chóng quay, chứng tỏ điều gì?
Thí nghiệm của J.J. Thomson
- +
Chùm hạt mang điện tích âm
I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
Năm 1911, Ernest Rutherford phát hiện hạt nhân nguyên tử khi thực hiện thí nghiệm bắn phá một lá vàng mỏng bằng chùm hạt alpha phát ra từ radium.
I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
3. Cấu tạo của nguyên tử
b) Sự tìm ra nơtron
Căn cứ vào bảng số liệu sau. Hãy so sánh khối lượng của electron với khối lượng của proton và nơtron? Em có rút ra nhận xét gì?
me << mp , mn
NGUYÊN TỬ
Vỏ : electron me = 9,1094.10-31 kg qe = -1,602.10-19 C qui ước bằng 1-
Hạt nhân
Proton (p) m = 1,6726.10-27 kg ≈ 1u q = +1,602.10-19 C qui ước 1+
Notron (n) mn = 1,6748. 10-27 kg ≈ 1u. qn = 0
(+)
(0)
(+)
Nội dung ghi vào vở:
(-)
Nguyên tử trung hòa điện nên số hạt mang điện tích (-) = số hạt mang điện tích (+) số hạt eletron = số hạt proton
II. Kích thước, Khối lượng nguyên tử
2. Khối lượng nguyên tử
Sử dụng đơn vị khối lượng nguyên tử là u hay đvC
Hãy cho biết số hạt e, p, n có trong nguyên tử sau, rút ra kết luận ?
p = e = 19
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Tìm số hạt mỗi loại.
NGUYÊN TỬ
CỦNG CỐ
Hạt Nhân
Vỏ
Proton
Nơtron
Electron
mp
qp =
p
n
e
mn =
qn = 0
me
qe =
1+
1u
mp
1u
1-
0,00055u
p + n + e = 58
p = e (do nguyên tử trung hòa về điện)
p + e – n = 18
2p + 2e = 76
p = e
n = 20
Bài tập củng cố:
Bài 1: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
A. Electron và proton
B. Proton và nơtron
C. Nơtron và electron
D. Electron, proton và nơtron
Bài tập củng cố:
Bài 2: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
A. Electron và proton
B. Proton và nơtron
C. Nơtron và electron
D. Electron, proton và nơtron
Củng cố
Bài 3: Hạt không mang điện trong nguyên tử là:
A. proton. B. nơtron. C. electron. D. hạt nhân.
Củng cố
Bài 4: Các hạt mang điện trong nguyên tử là:
A. proton và electron.
B. electron và nơtron.
C. electron, proton và nơtron.
D. proton và nơtron.
Củng cố
Bài 5: Trong mọi nguyên tử, số proton luôn
A. bằng tổng số electron và số nơtron.
B. bằng số nơtron.
C. gấp đôi số electron.
D. bằng số electron.
Bài tập củng cố:
Bài 6: Nguyên tử trung hòa về điện, vậy nếu nguyên tử X có 17p và 18n thì sẽ có bao nhiêu electron:
A. 18e
B. 17e
C. 1e
D. 35e
Chương I: NGUYÊN TỬ
Bài 1:
I. Thành phần cấu tạo nguyên tử
1897- Tìm ra hạt electron (e)
1911- Tìm ra hạt nhân (proton)
1932-Tìm ra hạt neutron (n)
- +
Màn huỳnh quang phát sáng
Chùm hạt truyền thẳng khi không có tác dụng của điện trường
Thí nghiệm của J.J. Thomson
Nguồn điện 15kV
Ống chân không
Màn huỳnh quang
Hãy quan sát và nêu hiện tượng
Thí nghiệm của J.J. Thomson
- +
Chùm hạt có khối lượng và chuyển động với vận tốc lớn
Hãy quan sát và nêu hiện tượng
Chong chóng quay, chứng tỏ điều gì?
Thí nghiệm của J.J. Thomson
- +
Chùm hạt mang điện tích âm
I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
Năm 1911, Ernest Rutherford phát hiện hạt nhân nguyên tử khi thực hiện thí nghiệm bắn phá một lá vàng mỏng bằng chùm hạt alpha phát ra từ radium.
I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
3. Cấu tạo của nguyên tử
b) Sự tìm ra nơtron
Căn cứ vào bảng số liệu sau. Hãy so sánh khối lượng của electron với khối lượng của proton và nơtron? Em có rút ra nhận xét gì?
me << mp , mn
NGUYÊN TỬ
Vỏ : electron me = 9,1094.10-31 kg qe = -1,602.10-19 C qui ước bằng 1-
Hạt nhân
Proton (p) m = 1,6726.10-27 kg ≈ 1u q = +1,602.10-19 C qui ước 1+
Notron (n) mn = 1,6748. 10-27 kg ≈ 1u. qn = 0
(+)
(0)
(+)
Nội dung ghi vào vở:
(-)
Nguyên tử trung hòa điện nên số hạt mang điện tích (-) = số hạt mang điện tích (+) số hạt eletron = số hạt proton
II. Kích thước, Khối lượng nguyên tử
2. Khối lượng nguyên tử
Sử dụng đơn vị khối lượng nguyên tử là u hay đvC
Hãy cho biết số hạt e, p, n có trong nguyên tử sau, rút ra kết luận ?
p = e = 19
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Tìm số hạt mỗi loại.
NGUYÊN TỬ
CỦNG CỐ
Hạt Nhân
Vỏ
Proton
Nơtron
Electron
mp
qp =
p
n
e
mn =
qn = 0
me
qe =
1+
1u
mp
1u
1-
0,00055u
p + n + e = 58
p = e (do nguyên tử trung hòa về điện)
p + e – n = 18
2p + 2e = 76
p = e
n = 20
Bài tập củng cố:
Bài 1: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
A. Electron và proton
B. Proton và nơtron
C. Nơtron và electron
D. Electron, proton và nơtron
Bài tập củng cố:
Bài 2: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
A. Electron và proton
B. Proton và nơtron
C. Nơtron và electron
D. Electron, proton và nơtron
Củng cố
Bài 3: Hạt không mang điện trong nguyên tử là:
A. proton. B. nơtron. C. electron. D. hạt nhân.
Củng cố
Bài 4: Các hạt mang điện trong nguyên tử là:
A. proton và electron.
B. electron và nơtron.
C. electron, proton và nơtron.
D. proton và nơtron.
Củng cố
Bài 5: Trong mọi nguyên tử, số proton luôn
A. bằng tổng số electron và số nơtron.
B. bằng số nơtron.
C. gấp đôi số electron.
D. bằng số electron.
Bài tập củng cố:
Bài 6: Nguyên tử trung hòa về điện, vậy nếu nguyên tử X có 17p và 18n thì sẽ có bao nhiêu electron:
A. 18e
B. 17e
C. 1e
D. 35e
 







Các ý kiến mới nhất