Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Cấu hình electron nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hồng ánh
Ngày gửi: 14h:25' 01-10-2021
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 418
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hồng ánh
Ngày gửi: 14h:25' 01-10-2021
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 418
Số lượt thích:
0 người
XIN CHÀO TẤT CẢ CÁC BẠN ĐẾN VỚI LỚP HỌC CÙNG CÔ HÀ!!!
Nhắc lại
1, - Các electron trên cùng lớp có mức năng lượng gần bằng nhau., gồm 7 lớp
Các electron trên cùng phân lớp có mức năng lượng bằng nhau, gồm 4 phân lớp
2, - Số electron tối đa của mỗi lớp tương ứng là:
+ Lớp 1: 2 electron
+ Lớp 2: 8 electron
+ Lớp 3: 18 electron
+ Lớp 4: 32 electron
+Lớp n: 2n2 electron
- Số electron tối đa trên mỗi phân lớp s, p, d, f lần lượt là 2, 6, 10, 14 electron (chênh nhau 4 e)
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
GV: HÀTHUỴ
BÀI 5 :
NỘI DUNG CHÍNH
Từ trong ra ngoài
-Mức năng lượng của các lớp:
-Mức năng lượng của các phân lớp:
Khi điện tích hạt nhân tăng, có sự chèn mức năng lượng làm cho mức năng lượng của phân lớp 4s thấp hơn 3d.
I- Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử.
- Các electron trong nguyên tử chiếm các mức năng. lượng từ thấp đến cao.
Sơ đồ sắp xếp các phân lớp theo mức năng lượng.
→ Thứ tự các phân lớptheo chiều tăng của năng lượng trong nguyên tử: :
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s……
Quy tắc
Klechskowki
a, Định nghĩa:
-Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
b, Quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử
+Số thứ tự lớp electron : ghi bằng chữ số ( 1, 2, 3, …).
+Phân lớp : ghi bằng các chữ cái thường ( s, p, d, f).
+Số e trong một phân lớp: Ghi bằng chỉ số trên (s2, p6,…).
Vd: Cấu hình e của nguyên tử O (Z = 8) :1s2 2s2 2p4
II. Cấu hình electron nguyên tử
1. Cấu hình electron nguyên tử
c,Cách viết cấu hình electron nguyên tử: gồm 3 bước :
+ Bước 1: Xác định số e của nguyên tử.
+ Bước 2: Phân bố các e vào các phân lớp theo chiều tăng của năng lượng (1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10…)
+Bước 3: Sắp xếp lại các phân lớp theo thứ tự các lớp khác nhau (1s (2s 2p) (3s 3p 3d) 4s 4p…)
II.1. Cấu hình electron nguyên tử
VD: Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau:
a) C(Z=6)
b) S(Z=16)
c) K(Z=19)
VD: Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau:
a) C(Z=6)
b) S(Z=16)
c) K(Z=19)
II.1. Cấu hình electron nguyên tử
Phân lớp cuối cùng là họ của nguyên tố :
- Nguyên tử của tất cả các nguyên tố lớp e ngoài cùng có nhiều nhất là 8 e.
-Các nguyên tử có 8 e ở lớp ngoài cùng (ns2np6) và He (1s2) đó là các khí hiếm.
- Những nguyên tử kim loại:1, 2, 3e lớp ngoài cùng (trừ H, He, B)
-Những nguyên tử phi kim: 5, 6, 7e lớp ngoài cùng
-Các nguyên tử có 4 e lớp ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim.
►Biết cấu hình e của nguyên tử có thể dự đoán được loại nguyên tố.
III. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.
1
2
3
5
7
6
2
8
8
Có 1,2, 3 e lớp ngoài cùng
Có 5,6,7 e lớp ngoài cùng
Có 8 e lớp ngoài cùng
Khí hiếm
Kim loại
Phi kim
Củng cố kiến thức
Bài tập củng cố
Bài 1: Cấu hình electron nguyên tử:
B. biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp .
A. biểu diễn sự phân bố electron trên các lớp.
C. biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc
các lớp khác nhau.
D. biểu diễn sự phân bố electron trên các lớp
khác nhau.
Bài tập củng cố
Bài 2: Cấu hình electron của nguyên tử Cl ( Z= 17) là:
C. 1s22s22p63s23p6
A. 1s22s22p63s23p4
B. 1s22s22p63s23p5
D. 1s22s22p63s23p3
Bài 3. Nguyên tố có Z = 11 thuộc loại nguyên tố :
A. s
B. p
C. d
D. f
Bài tập củng cố
Bài 4. Cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh
(Z = 16) là :
1s22s22p63s13p5
B. 1s22s22p63s23p4
C. 1s22s22p63s6
D. 1s22s22p63s33p3
Bài tập củng cố
Bài 5. Nguyên tử M có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3d7. Tổng số electron của nguyên tử M là:
24
B. 25
C. 27
D. 29
Bài tập củng cố
Nhắc lại
1, - Các electron trên cùng lớp có mức năng lượng gần bằng nhau., gồm 7 lớp
Các electron trên cùng phân lớp có mức năng lượng bằng nhau, gồm 4 phân lớp
2, - Số electron tối đa của mỗi lớp tương ứng là:
+ Lớp 1: 2 electron
+ Lớp 2: 8 electron
+ Lớp 3: 18 electron
+ Lớp 4: 32 electron
+Lớp n: 2n2 electron
- Số electron tối đa trên mỗi phân lớp s, p, d, f lần lượt là 2, 6, 10, 14 electron (chênh nhau 4 e)
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
GV: HÀTHUỴ
BÀI 5 :
NỘI DUNG CHÍNH
Từ trong ra ngoài
-Mức năng lượng của các lớp:
-Mức năng lượng của các phân lớp:
Khi điện tích hạt nhân tăng, có sự chèn mức năng lượng làm cho mức năng lượng của phân lớp 4s thấp hơn 3d.
I- Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử.
- Các electron trong nguyên tử chiếm các mức năng. lượng từ thấp đến cao.
Sơ đồ sắp xếp các phân lớp theo mức năng lượng.
→ Thứ tự các phân lớptheo chiều tăng của năng lượng trong nguyên tử: :
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s……
Quy tắc
Klechskowki
a, Định nghĩa:
-Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
b, Quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử
+Số thứ tự lớp electron : ghi bằng chữ số ( 1, 2, 3, …).
+Phân lớp : ghi bằng các chữ cái thường ( s, p, d, f).
+Số e trong một phân lớp: Ghi bằng chỉ số trên (s2, p6,…).
Vd: Cấu hình e của nguyên tử O (Z = 8) :1s2 2s2 2p4
II. Cấu hình electron nguyên tử
1. Cấu hình electron nguyên tử
c,Cách viết cấu hình electron nguyên tử: gồm 3 bước :
+ Bước 1: Xác định số e của nguyên tử.
+ Bước 2: Phân bố các e vào các phân lớp theo chiều tăng của năng lượng (1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10…)
+Bước 3: Sắp xếp lại các phân lớp theo thứ tự các lớp khác nhau (1s (2s 2p) (3s 3p 3d) 4s 4p…)
II.1. Cấu hình electron nguyên tử
VD: Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau:
a) C(Z=6)
b) S(Z=16)
c) K(Z=19)
VD: Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau:
a) C(Z=6)
b) S(Z=16)
c) K(Z=19)
II.1. Cấu hình electron nguyên tử
Phân lớp cuối cùng là họ của nguyên tố :
- Nguyên tử của tất cả các nguyên tố lớp e ngoài cùng có nhiều nhất là 8 e.
-Các nguyên tử có 8 e ở lớp ngoài cùng (ns2np6) và He (1s2) đó là các khí hiếm.
- Những nguyên tử kim loại:1, 2, 3e lớp ngoài cùng (trừ H, He, B)
-Những nguyên tử phi kim: 5, 6, 7e lớp ngoài cùng
-Các nguyên tử có 4 e lớp ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim.
►Biết cấu hình e của nguyên tử có thể dự đoán được loại nguyên tố.
III. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.
1
2
3
5
7
6
2
8
8
Có 1,2, 3 e lớp ngoài cùng
Có 5,6,7 e lớp ngoài cùng
Có 8 e lớp ngoài cùng
Khí hiếm
Kim loại
Phi kim
Củng cố kiến thức
Bài tập củng cố
Bài 1: Cấu hình electron nguyên tử:
B. biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp .
A. biểu diễn sự phân bố electron trên các lớp.
C. biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc
các lớp khác nhau.
D. biểu diễn sự phân bố electron trên các lớp
khác nhau.
Bài tập củng cố
Bài 2: Cấu hình electron của nguyên tử Cl ( Z= 17) là:
C. 1s22s22p63s23p6
A. 1s22s22p63s23p4
B. 1s22s22p63s23p5
D. 1s22s22p63s23p3
Bài 3. Nguyên tố có Z = 11 thuộc loại nguyên tố :
A. s
B. p
C. d
D. f
Bài tập củng cố
Bài 4. Cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh
(Z = 16) là :
1s22s22p63s13p5
B. 1s22s22p63s23p4
C. 1s22s22p63s6
D. 1s22s22p63s33p3
Bài tập củng cố
Bài 5. Nguyên tử M có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3d7. Tổng số electron của nguyên tử M là:
24
B. 25
C. 27
D. 29
Bài tập củng cố
 








Các ý kiến mới nhất