Tuần 2. Câu cá mùa thu (Thu điếu)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị hồng thắm
Ngày gửi: 14h:19' 02-10-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: phạm thị hồng thắm
Ngày gửi: 14h:19' 02-10-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
1 người
(phạm thị hồng thắm)
Tiết 5-6: CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu) – Nguyễn Khuyến
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối, buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Tiết 5-6: CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu) – Nguyễn Khuyến
Mục tiêu bài học
Về kiến thức:
- Vẻ đẹp bức tranh mùa thu của nông thôn đồng băng Bắc Bộ; tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng của tác giả.
- Sự tinh tế, tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và trong cách sử dụng ngôn từ của Nguyễn Khuyến. Một nhà thơ xuất sắc của giai đoạn văn học cuối tk XIX
Về kĩ năng:
- Đọc- hiểu một bài thơ theo đặc trưng thể loại;
- Phân tích, bình giảng thơ
Về thái độ: Yêu mến thiên nhiên, đất nước
Tiết: 6 CÂU CÁ MÙA THU
văn bản (thu điếu- Nguyễn Khuyến)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả: sgk/ 21
Cuộc đời
Nguyễn Khuyến(1835 - 1909) hiệu Quế Sơn- tỉnh Nam Định
Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo. Thông minh, hiếu học là bậc nho tài, có cốt cách thanh cao, có lòng yêu nước thương dân nhưng bất lực trước thời cuộc.
Nguyễn Khuyến là nhà thơ cổ điển lớn của dân tộc ta. Được mệnh danh là “nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam”.
Năm 1864 đỗ đầu kì thi Hương
Năm 1871 đỗ đầu cả thi Hội và thi Đình nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đỗ
Nguyễn Khuyến làm quan hơn 10 năm rồi lui về dạy học-> kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân pháp.
Dựa vào sgk/21 và sự tìm hiểu, em hãy giới thiệu đôi nét về cuộc đời của Nguyễn Khuyến?
b. Sự nghiệp sáng tác
Nguyễn Khuyến sáng tác: chữ Hán và chữ Nôm với số lượng lớn, hiện còn trên 800 bài gồm thơ, văn, câu đối nhưng chủ yếu là thơ.
Nội dung: thơ viết về làng quê, thơ trào phúng.
2. Tác phẩm:
+ Xuất xứ: Bài thơ “Mùa thu câu cá” một trong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.
+ Đề tài: Viết về đề tài mùa thu – đề tài quen thuộc.
+ Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thời gian khi Nguyễn Khuyến về ở ẩn tại quê nhà.
+ Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
+ Bố cục:
Bức tranh thu: (hai câu đề, hai câu thực, hai câu luận)
Tình thu: (hai câu kết)
Em hãy nêu nội dung sáng tác trong thơ văn của Nguyễn Khuyến?
II. Đọc – hiểu văn bản :
1. Cảnh sắc mùa thu làng quê:
1.1) Hai câu đề:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Bức tranh thu, không gian thu được miêu tả trong bài thơ có gì đặc biệt ?
Cảnh sắc mùa thu ở làng quê Bắc Bộ được miêu tả qua từ ngữ, hình ảnh nào?
II. Đọc – hiểu văn bản :
1. Cảnh sắc mùa thu làng quê:
1.1) Hai câu đề:
Bức tranh thu được phác họa qua những nét vẽ: (không gian, khí hâu, hình ảnh).
Ao thu: Bức tranh thu được miêu tả trong một không gian nhỏ hẹp, độc đáo-> Hình ảnh quen thuộc ở làng quê.
Lạnh lẽo: Thời tiết, khí hậu, đặc trưng của mùa thu
Vùng Bắc Bộ.
nét đặc trưng mùa thu ở Bắc bộ
Ao thu – trong veo
gợi lên sự tĩnh lặng của cảnh vật
Một chiếc thuyền – bé tẻo teo -> lẻ loi, đơn chiếc, bé nhỏ -> 1 bức tranh hài hòa (ao thu – thuyền bé tẻo teo)
=> Hai câu đề đã vẽ nên cảnh sắc rất riêng biệt, mộc mạc, đơn sơ, trong trẻo của mùa thu Bắc Bộ.
=> Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc mang những nét vẽ đặc trưng nhất của khí thu, chất thu là: cái lạnh và sự tĩnh lặng
Trong bức tranh thu đã xuất hiện một hình ảnh vô cùng độc đáo, đó là hình ảnh nào?
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Bức tranh thu được gợi tả bằng những hình ảnh như thế nào? Nhận xét?
1.2) Hai câu thực:
Sóng biếc/ theo làn/ hơi gợn tí
Lá vàng/ trước gió/ khẽ đưa vèo.
Mùa thu tiếp tục hiện lên với hình ảnh, đường nét hài hòa và màu sắc đặc trưng của mùa thu:
- Gieo vần: eo -> tài tình, độc đáo.
- Phép đối:
sóng biếc >< lá vàng => Tạo bức tranh thu sinh động, gam màu hài hòa, thanh nhã.
hơi gợn tí >< khẽ đưa vèo => Gợi lên sự chuyển động khẽ khàng. Không gian thu tĩnh lặng, phảng phất buồn.
Thủ pháp nghệ thuật lấy động tả tĩnh.
Bức tranh thu, được tô vẽ thêm những gam màu sắc nào? Tác dụng ?
Bức tranh thu vẫn phảng phất cái buồn man mác, cái tĩnh lặng, tác giả sử dụng những thủ pháp nghệ thuật ntn để thể hiện cái hồn của cảnh sắc thu?
=> Hai câu thực đã phác họa bức tranh thiên nhiên bằng những nét đặc trưng của mùa thu và những hình ảnh bình dị, gần gũi thân quen thể hiên cái hồn của mùa thu làng quê.
=> Tác giả đã rất nhạy cảm, qsát tinh tế và là người yêu thiên nhiên, suốt đời gắn bó với làng quê.
1.3) Hai câu luận
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
- Không gian được mở rộng:
+ chiều cao: tầng mây “lơ lửng” “ trời xanh ngắt” -> Bầu trời thu xanh ngắt xưa nay vẫn là biểu tượng đẹp của mùa thu.
+ chiều sâu: ngõ trúc, quanh co.
- Không gian mở rộng nhưng vắng lặng, yên tĩnh. Không âm thanh, không bóng người.
- Gam màu xanh bao trùm bức tranh thu.
=> Bức tranh thu với bầu trời xanh ngắt, trong trẻo và yên ắng, vắng lặng -> Gợi tả sự trống vắng , nỗi cô đơn trong lòng người.
=> Qua 6 câu thơ đầu đã phác họa một bức tranh thu với những gam màu tươi sáng, hài hòa; hình ảnh giản dị, gần gũi thân quen; không gian yên ắng, vắng lặng.
Bức tranh thu được mở rộng theo chiều hướng nào?
Từ ngữ nào miêu tả sự tĩnh lặng của cảnh sắc thu ở chốn làng quê
Bức tranh thu có sự kết hợp hài hòa về các gam màu săc, nhưng gam màu nào giữ vị trí chủ đạo?
2 . Hai câu kết: Tình thu:
2.1 chân dung của tác giả.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớm động dưới chân bèo.
- Ngồi bó gối -> trạng thái bất động -> cảm nhận bức tranh thu.
- Thủ pháp nghệ thuật lấy động tả tĩnh -> gợi tả không gian thu vắng lặng.
=> Bức tranh thu đã xuất hiện chân dung con người nhưng vẫn tĩnh lặng.
Hình ảnh chân dung của tác giả xuất hiện như thế nào? t/g sử dụng bpnt?
2 .Tình thu:
2.2 tình cảm và tâm trạng của nhà thơ qua bức tranh thu
- Không gian tĩnh lặng -> Tâm hồn nhà thơ cũng tĩnh lặng-> khiến ta cảm nhận được nỗi cô đơn, man mác buồn, uẩn khúc trong cõi lòng của thi nhân.
- Tác giả là người yêu thiên nhiên, đất nước, gắn bó với quê hương.
=>Không gian tĩnh lặng của mùa thu cũng nói lên được nỗi buồn cô quạnh, uẩn khúc thẩm kín trong tâm hồn của một con người cáo quan về ở ẩn nhưng trong lòng vẫn đầy nỗi ưu tư.
Qua dáng vẻ của tác giả, em có thể cảm nhận tâm trạng, trạng thái của tác giả như thế nào?
iii. Tổng kết
1. Nội dung:
- Bài thơ là bức tranh mùa thu của quê hương làng cảnh Việt Nam. Cảnh thu nhiện lên thật đẹp, nhưng phảng phất buồn, vừa phản ánh tình yêu thiên nhiên đất nước, vừa thấy được tâm sự về thời thế của nhà thơ.
2. Nghệ thuật:
- Từ ngữ sử dụng trong bài thơ mang tính dân tộc đậm đà, hình ảnh thơ không có nhiều hình ảnh ước lệ.
- Cách gieo vần thần kì: Vần " eo "(tử vận).
- Lấy động nói tĩnh- nghệ thuật thơ cổ phương Đông.
- Vận dụng tài tình nghệ thuật đối.
4. Củng cố:
- Đọc thuộc diễn cảm bài thơ.
- Trao đổi cặp: Nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
5. Dặn dò:
- Học thuộc bài thơ, nắm nội dung bài học
- Soạn bài “ phân tích đề lập dàn ý trong bài văn nghị luận
(Thu điếu) – Nguyễn Khuyến
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối, buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Tiết 5-6: CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu) – Nguyễn Khuyến
Mục tiêu bài học
Về kiến thức:
- Vẻ đẹp bức tranh mùa thu của nông thôn đồng băng Bắc Bộ; tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng của tác giả.
- Sự tinh tế, tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và trong cách sử dụng ngôn từ của Nguyễn Khuyến. Một nhà thơ xuất sắc của giai đoạn văn học cuối tk XIX
Về kĩ năng:
- Đọc- hiểu một bài thơ theo đặc trưng thể loại;
- Phân tích, bình giảng thơ
Về thái độ: Yêu mến thiên nhiên, đất nước
Tiết: 6 CÂU CÁ MÙA THU
văn bản (thu điếu- Nguyễn Khuyến)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả: sgk/ 21
Cuộc đời
Nguyễn Khuyến(1835 - 1909) hiệu Quế Sơn- tỉnh Nam Định
Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo. Thông minh, hiếu học là bậc nho tài, có cốt cách thanh cao, có lòng yêu nước thương dân nhưng bất lực trước thời cuộc.
Nguyễn Khuyến là nhà thơ cổ điển lớn của dân tộc ta. Được mệnh danh là “nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam”.
Năm 1864 đỗ đầu kì thi Hương
Năm 1871 đỗ đầu cả thi Hội và thi Đình nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đỗ
Nguyễn Khuyến làm quan hơn 10 năm rồi lui về dạy học-> kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân pháp.
Dựa vào sgk/21 và sự tìm hiểu, em hãy giới thiệu đôi nét về cuộc đời của Nguyễn Khuyến?
b. Sự nghiệp sáng tác
Nguyễn Khuyến sáng tác: chữ Hán và chữ Nôm với số lượng lớn, hiện còn trên 800 bài gồm thơ, văn, câu đối nhưng chủ yếu là thơ.
Nội dung: thơ viết về làng quê, thơ trào phúng.
2. Tác phẩm:
+ Xuất xứ: Bài thơ “Mùa thu câu cá” một trong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.
+ Đề tài: Viết về đề tài mùa thu – đề tài quen thuộc.
+ Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thời gian khi Nguyễn Khuyến về ở ẩn tại quê nhà.
+ Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
+ Bố cục:
Bức tranh thu: (hai câu đề, hai câu thực, hai câu luận)
Tình thu: (hai câu kết)
Em hãy nêu nội dung sáng tác trong thơ văn của Nguyễn Khuyến?
II. Đọc – hiểu văn bản :
1. Cảnh sắc mùa thu làng quê:
1.1) Hai câu đề:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Bức tranh thu, không gian thu được miêu tả trong bài thơ có gì đặc biệt ?
Cảnh sắc mùa thu ở làng quê Bắc Bộ được miêu tả qua từ ngữ, hình ảnh nào?
II. Đọc – hiểu văn bản :
1. Cảnh sắc mùa thu làng quê:
1.1) Hai câu đề:
Bức tranh thu được phác họa qua những nét vẽ: (không gian, khí hâu, hình ảnh).
Ao thu: Bức tranh thu được miêu tả trong một không gian nhỏ hẹp, độc đáo-> Hình ảnh quen thuộc ở làng quê.
Lạnh lẽo: Thời tiết, khí hậu, đặc trưng của mùa thu
Vùng Bắc Bộ.
nét đặc trưng mùa thu ở Bắc bộ
Ao thu – trong veo
gợi lên sự tĩnh lặng của cảnh vật
Một chiếc thuyền – bé tẻo teo -> lẻ loi, đơn chiếc, bé nhỏ -> 1 bức tranh hài hòa (ao thu – thuyền bé tẻo teo)
=> Hai câu đề đã vẽ nên cảnh sắc rất riêng biệt, mộc mạc, đơn sơ, trong trẻo của mùa thu Bắc Bộ.
=> Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc mang những nét vẽ đặc trưng nhất của khí thu, chất thu là: cái lạnh và sự tĩnh lặng
Trong bức tranh thu đã xuất hiện một hình ảnh vô cùng độc đáo, đó là hình ảnh nào?
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Bức tranh thu được gợi tả bằng những hình ảnh như thế nào? Nhận xét?
1.2) Hai câu thực:
Sóng biếc/ theo làn/ hơi gợn tí
Lá vàng/ trước gió/ khẽ đưa vèo.
Mùa thu tiếp tục hiện lên với hình ảnh, đường nét hài hòa và màu sắc đặc trưng của mùa thu:
- Gieo vần: eo -> tài tình, độc đáo.
- Phép đối:
sóng biếc >< lá vàng => Tạo bức tranh thu sinh động, gam màu hài hòa, thanh nhã.
hơi gợn tí >< khẽ đưa vèo => Gợi lên sự chuyển động khẽ khàng. Không gian thu tĩnh lặng, phảng phất buồn.
Thủ pháp nghệ thuật lấy động tả tĩnh.
Bức tranh thu, được tô vẽ thêm những gam màu sắc nào? Tác dụng ?
Bức tranh thu vẫn phảng phất cái buồn man mác, cái tĩnh lặng, tác giả sử dụng những thủ pháp nghệ thuật ntn để thể hiện cái hồn của cảnh sắc thu?
=> Hai câu thực đã phác họa bức tranh thiên nhiên bằng những nét đặc trưng của mùa thu và những hình ảnh bình dị, gần gũi thân quen thể hiên cái hồn của mùa thu làng quê.
=> Tác giả đã rất nhạy cảm, qsát tinh tế và là người yêu thiên nhiên, suốt đời gắn bó với làng quê.
1.3) Hai câu luận
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
- Không gian được mở rộng:
+ chiều cao: tầng mây “lơ lửng” “ trời xanh ngắt” -> Bầu trời thu xanh ngắt xưa nay vẫn là biểu tượng đẹp của mùa thu.
+ chiều sâu: ngõ trúc, quanh co.
- Không gian mở rộng nhưng vắng lặng, yên tĩnh. Không âm thanh, không bóng người.
- Gam màu xanh bao trùm bức tranh thu.
=> Bức tranh thu với bầu trời xanh ngắt, trong trẻo và yên ắng, vắng lặng -> Gợi tả sự trống vắng , nỗi cô đơn trong lòng người.
=> Qua 6 câu thơ đầu đã phác họa một bức tranh thu với những gam màu tươi sáng, hài hòa; hình ảnh giản dị, gần gũi thân quen; không gian yên ắng, vắng lặng.
Bức tranh thu được mở rộng theo chiều hướng nào?
Từ ngữ nào miêu tả sự tĩnh lặng của cảnh sắc thu ở chốn làng quê
Bức tranh thu có sự kết hợp hài hòa về các gam màu săc, nhưng gam màu nào giữ vị trí chủ đạo?
2 . Hai câu kết: Tình thu:
2.1 chân dung của tác giả.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớm động dưới chân bèo.
- Ngồi bó gối -> trạng thái bất động -> cảm nhận bức tranh thu.
- Thủ pháp nghệ thuật lấy động tả tĩnh -> gợi tả không gian thu vắng lặng.
=> Bức tranh thu đã xuất hiện chân dung con người nhưng vẫn tĩnh lặng.
Hình ảnh chân dung của tác giả xuất hiện như thế nào? t/g sử dụng bpnt?
2 .Tình thu:
2.2 tình cảm và tâm trạng của nhà thơ qua bức tranh thu
- Không gian tĩnh lặng -> Tâm hồn nhà thơ cũng tĩnh lặng-> khiến ta cảm nhận được nỗi cô đơn, man mác buồn, uẩn khúc trong cõi lòng của thi nhân.
- Tác giả là người yêu thiên nhiên, đất nước, gắn bó với quê hương.
=>Không gian tĩnh lặng của mùa thu cũng nói lên được nỗi buồn cô quạnh, uẩn khúc thẩm kín trong tâm hồn của một con người cáo quan về ở ẩn nhưng trong lòng vẫn đầy nỗi ưu tư.
Qua dáng vẻ của tác giả, em có thể cảm nhận tâm trạng, trạng thái của tác giả như thế nào?
iii. Tổng kết
1. Nội dung:
- Bài thơ là bức tranh mùa thu của quê hương làng cảnh Việt Nam. Cảnh thu nhiện lên thật đẹp, nhưng phảng phất buồn, vừa phản ánh tình yêu thiên nhiên đất nước, vừa thấy được tâm sự về thời thế của nhà thơ.
2. Nghệ thuật:
- Từ ngữ sử dụng trong bài thơ mang tính dân tộc đậm đà, hình ảnh thơ không có nhiều hình ảnh ước lệ.
- Cách gieo vần thần kì: Vần " eo "(tử vận).
- Lấy động nói tĩnh- nghệ thuật thơ cổ phương Đông.
- Vận dụng tài tình nghệ thuật đối.
4. Củng cố:
- Đọc thuộc diễn cảm bài thơ.
- Trao đổi cặp: Nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
5. Dặn dò:
- Học thuộc bài thơ, nắm nội dung bài học
- Soạn bài “ phân tích đề lập dàn ý trong bài văn nghị luận
 







Các ý kiến mới nhất