Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thuy Duong
Ngày gửi: 18h:44' 02-10-2021
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 407
Nguồn:
Người gửi: Thuy Duong
Ngày gửi: 18h:44' 02-10-2021
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 407
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên:
Năm học:2019-2020
TRU?NG THCS
KÍNH CH0
KỂM TRA BÀI CŨ
1. Nêu định nghĩa hai tam giác bằng nhau?
2. Hai tam giác trong hình vẽ sau có bằng nhau không?vì sao?
AB = A’B’, AC =A’C’, BC = B’C’
ABC = A’B’C’
Nếu
thì
?
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
4
Bài 3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải
V? do?n th?ng BC = 4cm.
Giải
B C
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ
BC, vẽ cung tròn tâm B, bán kính 2cm.
4
5
Vẽ đoạn thẳng BC=4cm
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Tiết 22:
Bài 3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải
B C
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC , vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm.
4
Vẽ đoạn thẳng BC=4cm.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Tiết 22:
Bài 3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Bài toán 1: Vẽ tam giỏc ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm,
AC = 3cm
Giải
B 4 C
và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
Vẽ đoạn thẳng BC=4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC , vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm.
Tiết 22:
Bài 3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải
Vẽ đoạn thẳng BC=4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC , vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm
và cung tròn tâm C bán kính
3cm.
B 4 C
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Tiết 22:
Bài 3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải
Vẽ đoạn thẳng BC=4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC , vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính
3cm.
B 4 C
A
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta được tam giác ABC
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Tiết 22:
Bài 3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC , vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính
3cm.
B 4 C
A
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta được tam giác ABC
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta được tam giác ABC
Bài toỏn 2: Vẽ tam giỏc A`B`C`,
A`B` = 2 cm, B`C` = 4 cm, A`C` = 3cm.
Giải
Tiết 22:
Bài 3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải:
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Vẽ đoạn thẳng BC= 4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta được tam giác ABC
Bài toỏn 2: V? tam giỏc A`B`C`, bi?t A`B`= 2 cm, B`C`= 4 cm, A`C`= 3cm.
Giải
Tiết 22:
Bài 3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm,
AC = 3cm.
Bài toán 2: Vẽ thêm tam giác A’B’C’, biết:
A’B’= 2cm, B’C’= 4cm, A’C’= 3cm
- Hãy đo các góc của tam giác ABC và tam giác A’B’C’
- Hãy so sánh các góc tương ứng của của tam giác ABC và tam giác A’B’C’.
- Có nhận xét gì về hai tam giác trên?
Tiết 22:
Bài 3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Bài toán cho:
AB = A’B’, BC = B’C’, AC = A’C’
? ?ABC = ?A`B`C`
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Bài toỏn 2: V? tam giỏc A`B`C`, bi?t A`B`= 2 cm, B`C`= 4 cm, A`C`= 3cm.
Tiết 22:
Bài 3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
N?u ?ABC v ?A`B`C` có:
AB = A`B`
AC = A`C`
BC = B`C`
thì ABC = A’B’C’( c . c . c)
Tính chất:
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thỡ hai tam giác đó bằng nhau.
15
Bài tập 1: Quan sát hình vẽ và cho biết cần bổ sung thêm điều kiện gì thì tam giác ABC bằng tam giác DEF theo trường c.c.c
ΔABC và ΔDEF đã có:
AB = DE, BC = EF
Cần thêm điều kiện: AC =DF
Thì ΔABC = ΔDEF (c.c.c)
?2. Tìm số đo góc B trong hình vẽ sau (H67 SGK)
CD là cạnh chung
ACD = BCD
AC = BC (gt)
AD = BD (gt)
(c.c.c)
A = B
H.67
Hoạt động nhóm
THỜI GIAN
2 PHÚT
Chọn kết quả mà em cho là đúng nhất
Cho
ABC
=
PMN
hình bên
Bài 2
6
7
6
5
7
6
10/2/2021
19
Chọn câu đúng
Cho hình vẽ sau. Hãy tìm số đo góc F ?
Bài 3
450
A
250
B
550
C
600
D
Bạn đã chọn đúng
Bạn đã chọn sai
10/2/2021
Bài tập 3: (Bài 17/114 SGK) Trên hình 68 có tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
ABC = ABD (c.c.c)
Vì: AC = AD (giả thiết)
BC = BD (giả thiết)
AB là cạnh chung
Nêu tên hai tam
giác được dự đoán
bằng nhau
ABC và ABD có:
AC = AD (giả thiết)
BC = BD (giả thiết)
AB là cạnh chung
Do đó: ABC = ABD (c.c.c)
Lần lượt kiểm
tra ba điều kiện
bằng nhau về cạnh.
Kết luận hai
tam giác
bằng nhau
ABC và ABD có:
AC = AD (giả thiết)
BC = BD ( giả thiết)
AB là cạnh chung
Do đó: ABC = ABD (c.c.c)
B
Hình 68
300
Có thể em chuưa biết (SGK/ 116
Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định thì hình dạng và kích thưuớc của tam giác đó cũng hoàn toàn xác định. Tính chất đó của hình tam giác được ứng dụng nhiều trong thực tế.
Chính vì thế trong các công trình xây dựng, các thanh sắt thưuờng được ghép, tạo với nhau thành các tam giác.
Đối với bài học ở tiết học này:
- Rèn kỹ năng vẽ tam giác biết ba cạnh
- Hiểu và phát biểu chính xác trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh- cạnh- cạnh.
- Làm cẩn thận các bài tập 15, 16, 17 hình 69, 70/ SGK/trang 114. Bài 28/SBT/trang 101.
Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị tiết sau: “Luyện tập 1”
Bảng nhóm
HU?NG D?N H?C SINH T? H?C
Năm học:2019-2020
TRU?NG THCS
KÍNH CH0
KỂM TRA BÀI CŨ
1. Nêu định nghĩa hai tam giác bằng nhau?
2. Hai tam giác trong hình vẽ sau có bằng nhau không?vì sao?
AB = A’B’, AC =A’C’, BC = B’C’
ABC = A’B’C’
Nếu
thì
?
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
4
Bài 3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải
V? do?n th?ng BC = 4cm.
Giải
B C
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ
BC, vẽ cung tròn tâm B, bán kính 2cm.
4
5
Vẽ đoạn thẳng BC=4cm
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Tiết 22:
Bài 3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải
B C
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC , vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm.
4
Vẽ đoạn thẳng BC=4cm.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Tiết 22:
Bài 3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Bài toán 1: Vẽ tam giỏc ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm,
AC = 3cm
Giải
B 4 C
và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
Vẽ đoạn thẳng BC=4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC , vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm.
Tiết 22:
Bài 3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải
Vẽ đoạn thẳng BC=4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC , vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm
và cung tròn tâm C bán kính
3cm.
B 4 C
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Tiết 22:
Bài 3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải
Vẽ đoạn thẳng BC=4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC , vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính
3cm.
B 4 C
A
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta được tam giác ABC
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Tiết 22:
Bài 3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC , vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính
3cm.
B 4 C
A
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta được tam giác ABC
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta được tam giác ABC
Bài toỏn 2: Vẽ tam giỏc A`B`C`,
A`B` = 2 cm, B`C` = 4 cm, A`C` = 3cm.
Giải
Tiết 22:
Bài 3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Giải:
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Vẽ đoạn thẳng BC= 4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta được tam giác ABC
Bài toỏn 2: V? tam giỏc A`B`C`, bi?t A`B`= 2 cm, B`C`= 4 cm, A`C`= 3cm.
Giải
Tiết 22:
Bài 3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm,
AC = 3cm.
Bài toán 2: Vẽ thêm tam giác A’B’C’, biết:
A’B’= 2cm, B’C’= 4cm, A’C’= 3cm
- Hãy đo các góc của tam giác ABC và tam giác A’B’C’
- Hãy so sánh các góc tương ứng của của tam giác ABC và tam giác A’B’C’.
- Có nhận xét gì về hai tam giác trên?
Tiết 22:
Bài 3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Bài toán cho:
AB = A’B’, BC = B’C’, AC = A’C’
? ?ABC = ?A`B`C`
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Bài toỏn 2: V? tam giỏc A`B`C`, bi?t A`B`= 2 cm, B`C`= 4 cm, A`C`= 3cm.
Tiết 22:
Bài 3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
N?u ?ABC v ?A`B`C` có:
AB = A`B`
AC = A`C`
BC = B`C`
thì ABC = A’B’C’( c . c . c)
Tính chất:
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thỡ hai tam giác đó bằng nhau.
15
Bài tập 1: Quan sát hình vẽ và cho biết cần bổ sung thêm điều kiện gì thì tam giác ABC bằng tam giác DEF theo trường c.c.c
ΔABC và ΔDEF đã có:
AB = DE, BC = EF
Cần thêm điều kiện: AC =DF
Thì ΔABC = ΔDEF (c.c.c)
?2. Tìm số đo góc B trong hình vẽ sau (H67 SGK)
CD là cạnh chung
ACD = BCD
AC = BC (gt)
AD = BD (gt)
(c.c.c)
A = B
H.67
Hoạt động nhóm
THỜI GIAN
2 PHÚT
Chọn kết quả mà em cho là đúng nhất
Cho
ABC
=
PMN
hình bên
Bài 2
6
7
6
5
7
6
10/2/2021
19
Chọn câu đúng
Cho hình vẽ sau. Hãy tìm số đo góc F ?
Bài 3
450
A
250
B
550
C
600
D
Bạn đã chọn đúng
Bạn đã chọn sai
10/2/2021
Bài tập 3: (Bài 17/114 SGK) Trên hình 68 có tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
ABC = ABD (c.c.c)
Vì: AC = AD (giả thiết)
BC = BD (giả thiết)
AB là cạnh chung
Nêu tên hai tam
giác được dự đoán
bằng nhau
ABC và ABD có:
AC = AD (giả thiết)
BC = BD (giả thiết)
AB là cạnh chung
Do đó: ABC = ABD (c.c.c)
Lần lượt kiểm
tra ba điều kiện
bằng nhau về cạnh.
Kết luận hai
tam giác
bằng nhau
ABC và ABD có:
AC = AD (giả thiết)
BC = BD ( giả thiết)
AB là cạnh chung
Do đó: ABC = ABD (c.c.c)
B
Hình 68
300
Có thể em chuưa biết (SGK/ 116
Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định thì hình dạng và kích thưuớc của tam giác đó cũng hoàn toàn xác định. Tính chất đó của hình tam giác được ứng dụng nhiều trong thực tế.
Chính vì thế trong các công trình xây dựng, các thanh sắt thưuờng được ghép, tạo với nhau thành các tam giác.
Đối với bài học ở tiết học này:
- Rèn kỹ năng vẽ tam giác biết ba cạnh
- Hiểu và phát biểu chính xác trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh- cạnh- cạnh.
- Làm cẩn thận các bài tập 15, 16, 17 hình 69, 70/ SGK/trang 114. Bài 28/SBT/trang 101.
Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị tiết sau: “Luyện tập 1”
Bảng nhóm
HU?NG D?N H?C SINH T? H?C
 







Các ý kiến mới nhất