Chương I. §3. Những hằng đẳng thức đáng nhớ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tranthigoc Bich
Ngày gửi: 19h:35' 03-10-2021
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 116
Nguồn:
Người gửi: Tranthigoc Bich
Ngày gửi: 19h:35' 03-10-2021
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích:
0 người
Bài giảng môn Toán lớp 8
CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI CHĂM NGOAN
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THUẬN AN
TRƯỜNG THCS PHÚ LONG
GV: TRẦN THỊ NGỌC BÍCH
1. Bình phương của một tổng
2. Bình phương của một hiệu
3. Hiệu hai bình phương
NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
A2 - B2 = (A + B)(A - B)
(A - B)2 = A2 _ 2AB + B2
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
* Chú ý
D
1. Khai triển hằng đẳng thức (5x+4y)2 ta được kết quả nào sau đây?
B
2. Với a bằng bao nhiêu thì 64x2- 64x+a có dạng bình phương của một hiệu?
C
Bài tập:
SAI
SAI
SAI
ĐÚNG
LUYỆN TẬP BÀI 3 : Những hằng đẳng thức đáng nhớ.
Bài 17 trang 11 SGK Chứng minh rằng:
(10a + 5)2 = 100a (a + 1) + 25
Từ đó em có thể nêu cách tính nhẩm bình phương của một số tự nhiên có tận cùng bằng chữ số 5. Áp dụng để tính: 252; 352; 652; 752
GIẢI
Ta có
(10a + 5)2
= (10a)2 + 2.10a .5 + 52
= 100a2 + 100a + 25
= 100a (a + 1) + 25
Vậy (10a + 5)2 = 100a (a + 1) + 25
252 = 625 ( 2.3 = 6 )
352 = 1225 ( 3.4 = 12 )
652 = 4225 ( 6.7 = 42 )
752 = 5625 ( 7.8 = 56 )
1252 = 15625 ( 12.13 = 156)
Nhận xét : Để tính bình phương của một số tận cùng bằng
chữ số 5 ta tính tích a(a+1) rồi viết số 25 vào bên phải.
Bài 18 trang 11 SGK: Điền vào chỗ trống...
x2 + 6xy + ... = ( ... + 3y)2
... – 10xy + 25y2 = ( ... – ... )2
Tương tự :
x2 + 4xy + ... = ( ... + 2y)2
... – 8xy + 16y2 = ( ... – ... )2
9y2
x
x2
x
5y
4y2
x
x2
x
4y
Ta có:
a) 9x2 - 6x + 1 = (3x -1)2
b) (2x + 3y)2 + 2(2x + 3y) + 1= (2x + 3y + 1)2
Tương tự
4x2 – 8x +1 = ( 2x – 1 )2
(7x + 5y)2 + 2(7x + 5y) + 1= (7x + 5y + 1)2
Bài 21 trang 12 SGK Viết các đa thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu:
a) 9x2 – 6x + 1.
b) (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y) + 1.
Hãy tìm một đề bài tương tự.
Giải
Bài 23 trang 12 SGK Chứng minh rằng:
(a + b)2 = (a – b)2 + 4ab
(a – b)2 = (a + b)2 – 4ab
Áp dụng:
a) Tính (a – b)2, biết a + b = 7 và a.b = 12.
b) Tính (a + b)2, biết a – b = 20 và a.b = 3.
Giải
a) Biến đổi vế phải ta có:
(a - b)2 + 4ab = a2-2ab + b2 + 4ab = a2 + 2ab + b2 = (a + b)2
Vậy (a + b)2 = (a - b)2 + 4ab
b) Biến đổi vế phải ta có:
(a + b)2 - 4ab = a2+2ab + b2 - 4ab = a2 - 2ab + b2 = (a - b)2
Vậy (a - b)2 = (a + b)2 - 4ab
Áp dụng
Bài 25 trang 12 SGK : Tính:
a) (a + b + c)2 ; b) (a + b – c)2 ; c) (a – b – c)2
Giải
(a + b + c)2 = [(a+b) + c]2= (a+b)2 +2.(a+b).c + c2
= a2 + 2ab + b2 + 2ac + 2bc + c2
= a2 + b2 + c2 + 2ab + 2ac + 2bc
b) (a + b - c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab - 2ac - 2bc
c) (a - b - c)2 = a2 + b2 + c2 - 2ab - 2ac + 2bc
(-a - b - c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab + 2ac + 2bc
(-a - b + c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab - 2ac - 2bc
Tương tự
Hướng dẫn học ở nhà:
* Về nhà học kỹ các hằng đẳng thức.
* Làm bài tập 22; 24 trang 12 SGK .
* Xem trước bài 4 “Những hằng đẳng thức đáng nhớ”
Xin chân thành cám ơn Quý Thầy Cô và các em học sinh.Chúc Quý Thầy Cô và các em dồi dào sức khỏe!!!
CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI CHĂM NGOAN
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THUẬN AN
TRƯỜNG THCS PHÚ LONG
GV: TRẦN THỊ NGỌC BÍCH
1. Bình phương của một tổng
2. Bình phương của một hiệu
3. Hiệu hai bình phương
NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
A2 - B2 = (A + B)(A - B)
(A - B)2 = A2 _ 2AB + B2
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
* Chú ý
D
1. Khai triển hằng đẳng thức (5x+4y)2 ta được kết quả nào sau đây?
B
2. Với a bằng bao nhiêu thì 64x2- 64x+a có dạng bình phương của một hiệu?
C
Bài tập:
SAI
SAI
SAI
ĐÚNG
LUYỆN TẬP BÀI 3 : Những hằng đẳng thức đáng nhớ.
Bài 17 trang 11 SGK Chứng minh rằng:
(10a + 5)2 = 100a (a + 1) + 25
Từ đó em có thể nêu cách tính nhẩm bình phương của một số tự nhiên có tận cùng bằng chữ số 5. Áp dụng để tính: 252; 352; 652; 752
GIẢI
Ta có
(10a + 5)2
= (10a)2 + 2.10a .5 + 52
= 100a2 + 100a + 25
= 100a (a + 1) + 25
Vậy (10a + 5)2 = 100a (a + 1) + 25
252 = 625 ( 2.3 = 6 )
352 = 1225 ( 3.4 = 12 )
652 = 4225 ( 6.7 = 42 )
752 = 5625 ( 7.8 = 56 )
1252 = 15625 ( 12.13 = 156)
Nhận xét : Để tính bình phương của một số tận cùng bằng
chữ số 5 ta tính tích a(a+1) rồi viết số 25 vào bên phải.
Bài 18 trang 11 SGK: Điền vào chỗ trống...
x2 + 6xy + ... = ( ... + 3y)2
... – 10xy + 25y2 = ( ... – ... )2
Tương tự :
x2 + 4xy + ... = ( ... + 2y)2
... – 8xy + 16y2 = ( ... – ... )2
9y2
x
x2
x
5y
4y2
x
x2
x
4y
Ta có:
a) 9x2 - 6x + 1 = (3x -1)2
b) (2x + 3y)2 + 2(2x + 3y) + 1= (2x + 3y + 1)2
Tương tự
4x2 – 8x +1 = ( 2x – 1 )2
(7x + 5y)2 + 2(7x + 5y) + 1= (7x + 5y + 1)2
Bài 21 trang 12 SGK Viết các đa thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu:
a) 9x2 – 6x + 1.
b) (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y) + 1.
Hãy tìm một đề bài tương tự.
Giải
Bài 23 trang 12 SGK Chứng minh rằng:
(a + b)2 = (a – b)2 + 4ab
(a – b)2 = (a + b)2 – 4ab
Áp dụng:
a) Tính (a – b)2, biết a + b = 7 và a.b = 12.
b) Tính (a + b)2, biết a – b = 20 và a.b = 3.
Giải
a) Biến đổi vế phải ta có:
(a - b)2 + 4ab = a2-2ab + b2 + 4ab = a2 + 2ab + b2 = (a + b)2
Vậy (a + b)2 = (a - b)2 + 4ab
b) Biến đổi vế phải ta có:
(a + b)2 - 4ab = a2+2ab + b2 - 4ab = a2 - 2ab + b2 = (a - b)2
Vậy (a - b)2 = (a + b)2 - 4ab
Áp dụng
Bài 25 trang 12 SGK : Tính:
a) (a + b + c)2 ; b) (a + b – c)2 ; c) (a – b – c)2
Giải
(a + b + c)2 = [(a+b) + c]2= (a+b)2 +2.(a+b).c + c2
= a2 + 2ab + b2 + 2ac + 2bc + c2
= a2 + b2 + c2 + 2ab + 2ac + 2bc
b) (a + b - c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab - 2ac - 2bc
c) (a - b - c)2 = a2 + b2 + c2 - 2ab - 2ac + 2bc
(-a - b - c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab + 2ac + 2bc
(-a - b + c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab - 2ac - 2bc
Tương tự
Hướng dẫn học ở nhà:
* Về nhà học kỹ các hằng đẳng thức.
* Làm bài tập 22; 24 trang 12 SGK .
* Xem trước bài 4 “Những hằng đẳng thức đáng nhớ”
Xin chân thành cám ơn Quý Thầy Cô và các em học sinh.Chúc Quý Thầy Cô và các em dồi dào sức khỏe!!!
 








Các ý kiến mới nhất