Tìm kiếm Bài giảng
Bài 14. Chơi chữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Phát Vĩnh
Ngày gửi: 21h:52' 03-10-2021
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 617
Nguồn:
Người gửi: Đinh Phát Vĩnh
Ngày gửi: 21h:52' 03-10-2021
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 617
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô và các em học sinh về dự tiết học này!
GV thực hiện: Đinh Phát Vĩnh
Đơn vị: Trường THCS Lương Thế Vinh
NGỮ VĂN 7
Chơi chữ
TIẾT 55
I. Thế nào là chơi chữ?
1. Ví dụ: Sgk/163:
Ví dụ: Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
(Ca dao)
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI (2’)
Dãy 1,2: Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ lợi trong bài ca dao trên? Chúng thuộc từ loại nào (DT,ĐT,TT) ?
Dãy 3: Việc sử dụng từ lợi ở cuối bài ca dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ? (đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, gần âm,…)
Dãy 4: Việc sử dụng từ lợi như trên có tác dụng gì?
Từ ngữ nào được lặp lại trong bài ca dao trên?
2. Nhận xét
“Lợi thì có lợi nhưng răng không còn”.
Tiết 55 CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ?
- Lợi 1: Thuận lợi, lợi lộc, lợi ích.
- Lợi 2,3: Phần thịt bao quanh răng.
-> Hiện tượng đồng âm.
-Tác dụng: tạo sắc thái hài hước, dí dỏm, câu văn thêm hấp dẫn, thú vị.
* Ghi nhớ: SGK/164.
1. Ví dụ: SGK/ 164
2. Nhận xét
3. Kết luận:
Việc dùng từ lợi (2), (3) là dựa vào hiện tượng đồng âm của từ ngữ.
Nghĩa: Khác xa nhau
Chơi chữ.
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, ... làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
Tiết 55 CHƠI CHỮ
1. Đi tu Phật bắt ăn chay.
Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không .
2. Cô Xuân đi chợ mùa hạ.
Mua cá thu về chợ hãy còn đông.
I. Thế nào là chơi chữ?
- chó cầy => Hiện tượng đồng nghĩa
Xuân, hạ, thu, đông => Hiện tượng đồng âm
Em hãy lấy vài ví dụ về lối chơi chữ.
II. Các lối chơi chữ.
Tiết 55 CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ?
Thảo luận: 4 nhóm (3’)
1. Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
2. Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
3. Con cá đối bỏ trong cối đá
Con mèo cái nằm trên mái kèo
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
4. Ngọt thơm sau lớp vỏ gai
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng
Mời cô, mời bác ăn cùng
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
1. Ví dụ: SGK/165
Xác định các lối chơi chữ trong các câu sau:
(1) Sánh với Na – va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
(Tú Mỡ)
Henri Eugène Navarre (Na-va) là tên tướng chỉ huy tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ - tên toàn quyền Đông Dương .
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
NHÓM 1
- “ranh tướng”: tên tướng ranh mãnh, nhãi ranh.
- “danh tướng”: danh tiếng, uy danh của một vị tướng .
Thay vì dùng “danh tướng” tác giả lại dùng cách nói trại âm:“ranh tướng”
giễu cợt, châm biếm, đả kích tên tướng Pháp Na-va.
-> xét về mặt âm, hai từ này gần âm.
ý coi thường.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
NHÓM 2
(2)Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
(Tú Mỡ)
? Nhận xét cách dùng phụ âm đầu trong ví dụ trên. Tác dụng của nó.
- giống nhau phụ âm đầu: m
- (2) Dùng cách điệp âm.
Hiện tượng này gọi là điệp âm
tạo sự đặc sắc về ngữ âm cho câu thơ.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
Ví dụ: Mẹ Minh mua một miếng mít, Minh móc một múi, mẹ Minh mắng, Minh méo mặt.
NHÓM 3
-> Vần được đánh tráo tạo từ mới, nghĩa mới chỉ sự vật khác.
- (3)Dùng lối nói lái.
- cá đối -> cối đá
Hiện tượng nói lái
- mèo cái - mái kèo
- (2) Dùng cách điệp âm.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
NHÓM 4
(4) Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô, mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
- Sầu riêng: là một loại quả có vị ngọt thơm, trồng nhiều ở miền Nam.
- Sầu riêng: trạng thái tâm lí tiêu cực: buồn của cá nhân khó thổ lộ.
- (4) Dùng từ ngữ đồng âm và trái nghĩa.
-> Hiện tượng từ đồng âm và trái nghĩa
->Trái nghĩa: sầu riêng >< vui chung (trạng thái tâm lí: tích cực, có tính tập thể)
-> Hiện tượng từ đồng âm
- (3) Dùng lối nói lái.
- (2) Dùng cách điệp âm.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
2. Nhận xét
1. Ví dụ: Sgk/164
Tiết 55 CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ.
- Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc thở dài hi hóp.
TRÚC
TRE
NU?A
HÓP
Những từ gần nghĩa với nứa : tre, trúc,
hóp (cùng họ).
Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.
Những từ gần nghĩa với từ “thịt”: mỡ, nem, chả
Tiết 55 CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ.
1. Ví dụ: SKG/165
- (1) Dùng lối trại âm (gần âm).
- (2) Dùng cách điệp âm.
(4): Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa
Ghi nhớ 2: SGK/165
3. Kết luận:
- (3) Dùng lối nói lái.
2. Nhận xét
I. Thế nào là chơi chữ:
1/ Bài tập 1: Đọc bài thơ dưới đây và cho biết tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ:
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học,
Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
(Lê Quý Đôn)
II. Các lối chơi chữ:
III. Luyện tập:
1/ Bài tập 1:
*Dùng các từ gần nghĩa chỉ loài rắn: Liu điu, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, Trâu Lỗ, hổ mang.
* Trâu Lỗ 1: Tên loài rắn
Trâu Lỗ2: Tên nước (Trung Hoa) Dùng các từ đồng âm.
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học,
Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
Tiết 55 CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ.
Bài tập 3/166. Sưu tầm một số cách chơi chữ trong sách báo.
Ngả lưng cho thế gian ngồi
Rồi ra mang tiếng con người bất trung.
( Đố là gì ? )
Chè ghim -> Chìm ghe ( nói lái )
Cái phản ( từ đồng âm, trái nghĩa ).
III. Luyện tập.
Bài tập 1/165
Bài tập 2/165
Chè gì không ngán lại ngán chè ghim.
( Đố là gì ? )
Cha con thầy thuốc về quê
Hồi hương, phụ tử thì chàng đối chăng ?
dùng từ Hán Việt và thuần Việt.
Bài tập 3/166
Vd 7: Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi !
Thiếp bén duyên chàng có thế thôi
Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé
Ngàn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi.
(Hồ Xuân Hương)
Gần nghĩa– cùng trường nghĩa)
Cóc
Chuộc (chẫu chuộc)
Chẫu chàng
Nhái bén
Nòng nọc
-> “ Cóc, nhái bén, chàng hiu, nòng nọc, chẫu chuộc ” họ nhà cóc
DẶN DÒ
- Sưu tầm các câu ca dao có dùng lối chơi chữ và phân tích giá trị của chúng.
- Sọan bài : Làm thơ lục bát
Xem, trả lời các câu hỏi SGK/154155
Tiết 55 CHƠI CHỮ
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
CHÚC QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
SỨC KHỎE - THÀNH CÔNG!
GV thực hiện: Đinh Phát Vĩnh
Đơn vị: Trường THCS Lương Thế Vinh
NGỮ VĂN 7
Chơi chữ
TIẾT 55
I. Thế nào là chơi chữ?
1. Ví dụ: Sgk/163:
Ví dụ: Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
(Ca dao)
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI (2’)
Dãy 1,2: Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ lợi trong bài ca dao trên? Chúng thuộc từ loại nào (DT,ĐT,TT) ?
Dãy 3: Việc sử dụng từ lợi ở cuối bài ca dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ? (đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, gần âm,…)
Dãy 4: Việc sử dụng từ lợi như trên có tác dụng gì?
Từ ngữ nào được lặp lại trong bài ca dao trên?
2. Nhận xét
“Lợi thì có lợi nhưng răng không còn”.
Tiết 55 CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ?
- Lợi 1: Thuận lợi, lợi lộc, lợi ích.
- Lợi 2,3: Phần thịt bao quanh răng.
-> Hiện tượng đồng âm.
-Tác dụng: tạo sắc thái hài hước, dí dỏm, câu văn thêm hấp dẫn, thú vị.
* Ghi nhớ: SGK/164.
1. Ví dụ: SGK/ 164
2. Nhận xét
3. Kết luận:
Việc dùng từ lợi (2), (3) là dựa vào hiện tượng đồng âm của từ ngữ.
Nghĩa: Khác xa nhau
Chơi chữ.
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, ... làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
Tiết 55 CHƠI CHỮ
1. Đi tu Phật bắt ăn chay.
Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không .
2. Cô Xuân đi chợ mùa hạ.
Mua cá thu về chợ hãy còn đông.
I. Thế nào là chơi chữ?
- chó cầy => Hiện tượng đồng nghĩa
Xuân, hạ, thu, đông => Hiện tượng đồng âm
Em hãy lấy vài ví dụ về lối chơi chữ.
II. Các lối chơi chữ.
Tiết 55 CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ?
Thảo luận: 4 nhóm (3’)
1. Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
2. Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
3. Con cá đối bỏ trong cối đá
Con mèo cái nằm trên mái kèo
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
4. Ngọt thơm sau lớp vỏ gai
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng
Mời cô, mời bác ăn cùng
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
1. Ví dụ: SGK/165
Xác định các lối chơi chữ trong các câu sau:
(1) Sánh với Na – va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
(Tú Mỡ)
Henri Eugène Navarre (Na-va) là tên tướng chỉ huy tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ - tên toàn quyền Đông Dương .
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
NHÓM 1
- “ranh tướng”: tên tướng ranh mãnh, nhãi ranh.
- “danh tướng”: danh tiếng, uy danh của một vị tướng .
Thay vì dùng “danh tướng” tác giả lại dùng cách nói trại âm:“ranh tướng”
giễu cợt, châm biếm, đả kích tên tướng Pháp Na-va.
-> xét về mặt âm, hai từ này gần âm.
ý coi thường.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
NHÓM 2
(2)Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
(Tú Mỡ)
? Nhận xét cách dùng phụ âm đầu trong ví dụ trên. Tác dụng của nó.
- giống nhau phụ âm đầu: m
- (2) Dùng cách điệp âm.
Hiện tượng này gọi là điệp âm
tạo sự đặc sắc về ngữ âm cho câu thơ.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
Ví dụ: Mẹ Minh mua một miếng mít, Minh móc một múi, mẹ Minh mắng, Minh méo mặt.
NHÓM 3
-> Vần được đánh tráo tạo từ mới, nghĩa mới chỉ sự vật khác.
- (3)Dùng lối nói lái.
- cá đối -> cối đá
Hiện tượng nói lái
- mèo cái - mái kèo
- (2) Dùng cách điệp âm.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
NHÓM 4
(4) Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô, mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
- Sầu riêng: là một loại quả có vị ngọt thơm, trồng nhiều ở miền Nam.
- Sầu riêng: trạng thái tâm lí tiêu cực: buồn của cá nhân khó thổ lộ.
- (4) Dùng từ ngữ đồng âm và trái nghĩa.
-> Hiện tượng từ đồng âm và trái nghĩa
->Trái nghĩa: sầu riêng >< vui chung (trạng thái tâm lí: tích cực, có tính tập thể)
-> Hiện tượng từ đồng âm
- (3) Dùng lối nói lái.
- (2) Dùng cách điệp âm.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
2. Nhận xét
1. Ví dụ: Sgk/164
Tiết 55 CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ.
- Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc thở dài hi hóp.
TRÚC
TRE
NU?A
HÓP
Những từ gần nghĩa với nứa : tre, trúc,
hóp (cùng họ).
Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.
Những từ gần nghĩa với từ “thịt”: mỡ, nem, chả
Tiết 55 CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ.
1. Ví dụ: SKG/165
- (1) Dùng lối trại âm (gần âm).
- (2) Dùng cách điệp âm.
(4): Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa
Ghi nhớ 2: SGK/165
3. Kết luận:
- (3) Dùng lối nói lái.
2. Nhận xét
I. Thế nào là chơi chữ:
1/ Bài tập 1: Đọc bài thơ dưới đây và cho biết tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ:
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học,
Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
(Lê Quý Đôn)
II. Các lối chơi chữ:
III. Luyện tập:
1/ Bài tập 1:
*Dùng các từ gần nghĩa chỉ loài rắn: Liu điu, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, Trâu Lỗ, hổ mang.
* Trâu Lỗ 1: Tên loài rắn
Trâu Lỗ2: Tên nước (Trung Hoa) Dùng các từ đồng âm.
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học,
Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
Tiết 55 CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ.
Bài tập 3/166. Sưu tầm một số cách chơi chữ trong sách báo.
Ngả lưng cho thế gian ngồi
Rồi ra mang tiếng con người bất trung.
( Đố là gì ? )
Chè ghim -> Chìm ghe ( nói lái )
Cái phản ( từ đồng âm, trái nghĩa ).
III. Luyện tập.
Bài tập 1/165
Bài tập 2/165
Chè gì không ngán lại ngán chè ghim.
( Đố là gì ? )
Cha con thầy thuốc về quê
Hồi hương, phụ tử thì chàng đối chăng ?
dùng từ Hán Việt và thuần Việt.
Bài tập 3/166
Vd 7: Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi !
Thiếp bén duyên chàng có thế thôi
Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé
Ngàn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi.
(Hồ Xuân Hương)
Gần nghĩa– cùng trường nghĩa)
Cóc
Chuộc (chẫu chuộc)
Chẫu chàng
Nhái bén
Nòng nọc
-> “ Cóc, nhái bén, chàng hiu, nòng nọc, chẫu chuộc ” họ nhà cóc
DẶN DÒ
- Sưu tầm các câu ca dao có dùng lối chơi chữ và phân tích giá trị của chúng.
- Sọan bài : Làm thơ lục bát
Xem, trả lời các câu hỏi SGK/154155
Tiết 55 CHƠI CHỮ
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
CHÚC QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
SỨC KHỎE - THÀNH CÔNG!
 








Các ý kiến mới nhất