Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 1-2-3. Luyện tập về từ đồng nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Dung
Ngày gửi: 10h:32' 05-10-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC TRỰC TUYẾN
Em hiểu như thế nào về từ đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Tìm từ đồng nghĩa với từ “đẹp”.
Từ đồng nghĩa với từ “đẹp” là: xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, tươi đẹp, mĩ lệ,…
Luyện từ và câu:
Luyện tập từ đồng nghĩa
Thứ ba, ngày 05 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu:
Luyện tập từ đồng nghĩa
Bài 1: Tìm các từ đồng nghĩa:
a) Chỉ màu xanh c) Chỉ màu trắng
b) Chỉ màu đỏ d) Chỉ màu đen
Màu xanh
xanh biếc
xanh lè
xanh tươi
xanh nhạt
xanh rì
….
xanh lục
xanh ngọc
Màu đỏ
đỏ tía
đỏ tươi
đỏ rực
đỏ chót
đỏ sẫm
….
Màu trắng
trắng phau
trắng muốt
trắng tinh
….
Màu đen
đen láy
đen thui
đen sì
đen nhánh
đen mun
….
Màu đen
Màu trắng
Màu đỏ
đen láy
đỏ tía
đỏ tươi
đỏ rực
đen thui
đen sì
trắng phau
trắng muốt
trắng tinh
đen nhánh
đỏ chót
đỏ sẫm
đen mun
Màu xanh
xanh biếc
Xanh lè
xanh tươi
xanh nhạt
xanh rì
…..
xanh lục
xanh ngọc
…..
…..
…..
Bài 1. Các từ đồng nghĩa:

Chỉ màu xanh là: xanh biếc, xanh xanh, xanh thẫm, xanh lơ,…
Chỉ màu đỏ là: đo đỏ, đỏ thắm, ….

Chỉ màu trằng là: trắng tinh, trắng muốt,….

d) Chỉ màu đen là: đen huyền, đen nhung, đen nhánh, đen thui, đen mượt,….
Bài 2. Đặt câu với một từ em vừa tìm được ở bài tập 1.

-
Bài 2: Đặt câu với một từ em vừa tìm được ở bài tập 1.
Ví dụ: Vườn cải nhà em xanh mướt.
Bài 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh bài văn sau:
Cá hồi vượt thác
Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo (điên cuồng, dữ dằn, điên đảo). Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.
Mặt trời vừa (mọc, ngoi, nhô) lên. Dòng thác óng ánh (sáng trưng, sáng quắc, sáng rực) dưới nắng. Tiếng nước xối (gầm rung, gầm vang, gầm gào). Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xòe ra như đôi cánh.
Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại (cuống cuồng, hối hả, cuống quýt) lên đường.
Cá hồi vượt thác
Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo (điên cuồng , dữ dằn, điên đảo). Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.
Cá hồi vượt thác
Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo điên cuồng. Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.
Cá hồi vượt thác
Mặt trời vừa (mọc, ngoi, nhô) lên. Dòng thác óng ánh (sáng trưng, sáng quắc, sáng rực) dưới nắng. Tiếng nước xối (gầm rung, gầm vang, gầm gào). Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xòe ra như đôi cánh.
Cá hồi vượt thác
Mặt trời vừa nhô lên. Dòng thác óng ánh sáng rực dưới nắng. Tiếng nước xối gầm vang. Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xòe ra như đôi cánh.

Cá hồi vượt thác
Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại (cuống cuồng, hối hả, cuống quýt) lên đường.
Cá hồi vượt thác
Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại hối hả lên đường.
Cá hồi vượt thác
Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo điên cuồng. Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.
Mặt trời vừa nhô lên. Dòng thác óng ánh sáng rực dưới nắng. Tiếng nước xối gầm vang. Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xòe ra như đôi cánh.
Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại hối hả lên đường.
Em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa ?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau:
+ Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn có thể thay thế được cho nhau trong lời nói. Ví dụ: ba, bố, thầy,...
+ Có những từ đồng nghĩa không hoàn toàn, khi dùng cần phải cân nhắc để lựa chọn cho đúng. Ví dụ: ăn, xơi, chén,...
CỦNG CỐ
Dặn dò:

Ôn lại bài đã học, hoàn thành bài tập (nếu có);
Chuẩn bị bài tiếp theo.
Hết tiết 1 nha “quý zị”!
 
Gửi ý kiến