Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 1-2-3. Luyện tập về từ đồng nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:23' 06-10-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích: 0 người
Luyện từ và câu
KIỂM TRA BÀI CŨ
Thứ năm, ngày 07 tháng 10 năm 2021
Từ đồng nghĩa là gì ?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: siêng năng, chăm chỉ, cần cù,…
-Từ đồng nghĩa hoàn toàn có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: hổ, cọp, hùm,…
-Từ đồng nghĩa không hoàn toàn khi dùng ta cần cân nhắc lựa chọn cho đúng.
Ví dụ: ăn, xơi, chén,…biểu thị thái độ, tình cảm
mang, khiêng, vác,…biểu thị hành động
nho nhỏ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau:
nhỏ nhắn
bé xíu
bé tí
nhỏ xíu
mát rượi
Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau:
mát lạnh
mát mẻ
man mát
mát tay
Đặt câu với từ mát mẻ
Vườn cây nhà em thật mát mẻ.
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
Thứ hai, ngày 06 tháng 10 năm 2021
SGK: (Trang 32)
Bài 1: Tìm từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi ô trống dưới đây:
Chúng tôi đang hành quân tới nơi cắm trại - một thắng cảnh của đất nước. Bạn Lệ trên vai chiếc ba lô con cóc, hai tay vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà túi đàn ghi ta. Bạn Tuấn “đô vật” vai một thùng giấy đựng nước uống và đồ ăn. Hai bạn Tân và Hưng to, khỏe cùng hăm hở
thứ đồ lỉnh kỉnh nhất là lều trại. Bạn Phượng bé nhỏ nhất thì trong nách mấy tờ báo Nhi đồng cười, đến chỗ nghỉ là giở ra đọc ngay cho cả nhóm nghe.
xách
khiêng
kẹp

vác


.
(xách , đeo, khiêng , kẹp, vác.)
đeo
đeo
...
vác
khiêng
kẹp
xách
đeo
Bài 1/

- Các từ: xách, đeo, khiêng, kẹp, vác có nghĩa chung là gì?
* xách, đeo, khiêng, kẹp, vác có nghĩa chung là mang một vật nào đó đến nơi khác.
*Vậy: xách, đeo, khiêng, kẹp, vác là từ đồng nghĩa.
1
2
3
Hãy ghép các từ đồng nghĩa vào tranh thích hợp ?
cõng
bưng
đội
bưng, đội, cõng
Bài 2: Chọn ý thích hợp trong ngoặc đơn để giải thích ý nghĩa chung của các câu tục ngữ sau:
a. Cáo chết ba năm quay đầu về núi.
b. Lá rụng về cội.
c. Trâu bảy năm còn nhớ chuồng.

(làm người phải thủy chung ; gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên ; loài vật thường nhớ nơi ở cũ)
Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên
Bài 2: Chọn ý thích hợp trong ngoặc đơn để giải thích ý nghĩa chung của các câu tục ngữ sau:




1. làm người phải thủy chung
2. gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên
3. loài vật thường nhớ nơi ở cũ
Cáo chết ba năm quay đầu về núi
Lá rụng về cội
Trâu bảy năm còn nhớ chuồng
Củng cố, dặn dò
Làm bài tập 3 ở nhà
 
Gửi ý kiến