Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 8. MRVT: Cộng đồng. Ôn tập câu Ai làm gì?

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Hồng Lan
Ngày gửi: 07h:34' 07-10-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 616
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Hồng Lan
Ngày gửi: 07h:34' 07-10-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 616
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ CỘNG ĐỒNG.
ÔN TẬP CÂU AI LÀM GÌ?
Bà ơi bà, cháu yêu bà lắm.
Cháu yêu bà cháu nắm bàn tay.
Khi cháu vâng lời cháu biết bà vui.
Tóc bà
mây
mây.
Tóc bà
trắng màu trắng như
* Bài 1: Dưới đây là một số từ có tiếng cộng hoặc tiếng đồng và nghĩa của chúng. Em có thể xếp những từ nào vào mỗi ô trong bảng phân loại sau?
- Cộng đồng: những người cùng sống trong một tập thể hoặc một khu vực, gắn bó với nhau.
- Cộng tác: cùng làm chung một việc.
- Đồng bào: người cùng nòi giống.
- Đồng đội: người cùng đội ngũ.
- Đồng tâm: cùng một lòng.
- Đồng hương: người cùng quê hương.
Cộng đồng: những người cùng sống trong một tập thể hoặc một khu vực, gắn bó với nhau.
- Cộng đồng: những người cùng sống trong một tập thể hoặc một khu vực, gắn bó với nhau.
- Cộng tác: cùng làm chung một việc.
- Đồng bào: người cùng nòi giống.
- Đồng đội: người cùng đội ngũ.
- Đồng tâm: cùng một lòng.
- Đồng hương: người cùng quê hương.
cộng đồng,
cộng tác,
đồng bào,
đồng đội,
đồng tâm
đồng hương
Bài 1: Em có thể xếp những từ nào vào mỗi ô trong bảng phân loại sau?
- cộng đồng,
- cộng tác,
đồng bào,
đồng đội,
đồng tâm
đồng hương
- đồng chí, đồng môn,
đồng khoá, đồng nghiệp, ...
- đồng cảm, đồng lòng,
đồng tình, đồng hành,...
a. Chung lưng đấu cật.
b. Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại.
c. Ăn ở như bát nước đầy.
* Bài 2. Mỗi thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói về một thái độ ứng xử trong cộng đồng. Em tán thành thái độ nào và không tán thành thái độ nào?
a, Chung lưng đấu cật.
Đoàn kết, góp công, góp sức cùng nhau làm việc, vượt qua khó khăn.
TÁN THÀNH
b) Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại.
cái vại
KHÔNG TÁN THÀNH
Chỉ người sống ích kỉ, thờ ơ với khó khăn, hoạn nạn của người khác.
TÁN THÀNH
Ăn ở như bát nước đầy.
Tặng cháo từ thiện
Chỉ người sống có tình, có nghĩa với mọi người.
Bài 2. Em tán thành thái độ nào và không tán thành thái độ nào?
a) Đàn sếu đang sải cánh trên cao.
b) Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về.
c) Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi.
Bài 3: Tìm các bộ phận của câu:
- Trả lời câu hỏi: “Ai (con gì, cái gì)?”.
- Trả lời câu hỏi: “Làm gì?”.
a) Đàn sếu đang sải cánh trên cao.
b) Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về.
c) Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi.
Bài 3: Tìm các bộ phận của câu:
- Trả lời câu hỏi: “Ai (con gì, cái gì)?”.
- Trả lời câu hỏi: “Làm gì?”.
Nhiệm vụ: Gạch 1 gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi “Ai (cái gì, con gì)?”. Gạch 2 gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi “ làm gì?”
Bài 4: Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm:
a) Mấy bạn học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân.
b) Ông ngoại dẫn tôi đi mua vở, chọn bút.
c) Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng.
CHÀO CÁC EM!
TỪ NGỮ VỀ CỘNG ĐỒNG.
ÔN TẬP CÂU AI LÀM GÌ?
Bà ơi bà, cháu yêu bà lắm.
Cháu yêu bà cháu nắm bàn tay.
Khi cháu vâng lời cháu biết bà vui.
Tóc bà
mây
mây.
Tóc bà
trắng màu trắng như
* Bài 1: Dưới đây là một số từ có tiếng cộng hoặc tiếng đồng và nghĩa của chúng. Em có thể xếp những từ nào vào mỗi ô trong bảng phân loại sau?
- Cộng đồng: những người cùng sống trong một tập thể hoặc một khu vực, gắn bó với nhau.
- Cộng tác: cùng làm chung một việc.
- Đồng bào: người cùng nòi giống.
- Đồng đội: người cùng đội ngũ.
- Đồng tâm: cùng một lòng.
- Đồng hương: người cùng quê hương.
Cộng đồng: những người cùng sống trong một tập thể hoặc một khu vực, gắn bó với nhau.
- Cộng đồng: những người cùng sống trong một tập thể hoặc một khu vực, gắn bó với nhau.
- Cộng tác: cùng làm chung một việc.
- Đồng bào: người cùng nòi giống.
- Đồng đội: người cùng đội ngũ.
- Đồng tâm: cùng một lòng.
- Đồng hương: người cùng quê hương.
cộng đồng,
cộng tác,
đồng bào,
đồng đội,
đồng tâm
đồng hương
Bài 1: Em có thể xếp những từ nào vào mỗi ô trong bảng phân loại sau?
- cộng đồng,
- cộng tác,
đồng bào,
đồng đội,
đồng tâm
đồng hương
- đồng chí, đồng môn,
đồng khoá, đồng nghiệp, ...
- đồng cảm, đồng lòng,
đồng tình, đồng hành,...
a. Chung lưng đấu cật.
b. Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại.
c. Ăn ở như bát nước đầy.
* Bài 2. Mỗi thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói về một thái độ ứng xử trong cộng đồng. Em tán thành thái độ nào và không tán thành thái độ nào?
a, Chung lưng đấu cật.
Đoàn kết, góp công, góp sức cùng nhau làm việc, vượt qua khó khăn.
TÁN THÀNH
b) Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại.
cái vại
KHÔNG TÁN THÀNH
Chỉ người sống ích kỉ, thờ ơ với khó khăn, hoạn nạn của người khác.
TÁN THÀNH
Ăn ở như bát nước đầy.
Tặng cháo từ thiện
Chỉ người sống có tình, có nghĩa với mọi người.
Bài 2. Em tán thành thái độ nào và không tán thành thái độ nào?
a) Đàn sếu đang sải cánh trên cao.
b) Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về.
c) Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi.
Bài 3: Tìm các bộ phận của câu:
- Trả lời câu hỏi: “Ai (con gì, cái gì)?”.
- Trả lời câu hỏi: “Làm gì?”.
a) Đàn sếu đang sải cánh trên cao.
b) Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về.
c) Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi.
Bài 3: Tìm các bộ phận của câu:
- Trả lời câu hỏi: “Ai (con gì, cái gì)?”.
- Trả lời câu hỏi: “Làm gì?”.
Nhiệm vụ: Gạch 1 gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi “Ai (cái gì, con gì)?”. Gạch 2 gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi “ làm gì?”
Bài 4: Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm:
a) Mấy bạn học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân.
b) Ông ngoại dẫn tôi đi mua vở, chọn bút.
c) Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng.
CHÀO CÁC EM!
 








Các ý kiến mới nhất