Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Từ láy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Bông Gòn
Ngày gửi: 20h:02' 07-10-2021
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 140
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Bông Gòn
Ngày gửi: 20h:02' 07-10-2021
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
Từ
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Ghép chính phụ
Ghép đẳng lập
TỪ LÁY
TỪ LÁY
I. Các loại từ láy :
1. Xét ví dụ.
? Các từ láy sau đây có gì giống nhau và khác nhau về đặc điểm âm thanh?
đăm đăm:
mếu máo:
liêu xiêu :
Láy lại tiếng gốc Từ láy toàn bộ
Láy bộ phận m Từ láy bộ phận
Láy bộ phận iêu Từ láy bộ phận
Các từ láy sau đây có gì giống nhau và khác nhau về đặc điểm âm thanh ?
đăm đăm:
mếu máo:
liêu xiêu:
Láy lại tiếng gốc Từ láy toàn bộ
Láy bộ phận m Từ láy bộ phận
Láy bộ phận iêu Từ láy bộ phận
Vì sao các từ láy sau không nói là bật bật, thẳm thẳm?
bật bật bần bật: biến đổi phụ âm cuối
để tạo sự hài hòa về âm thanh.
- thẳm thẳm thăm thẳm: biến đổi thanh điệu để tạo sự hài hòa về âm thanh.
ăm ắp, chiêm chiếp, cầm cập, lôm lốp, hèm hẹp…
chan chát, khin khít, sồn sột, thon thót, ngùn ngụt…
khang khác, vằng vặc, rừng rực, phưng phức, phăng phắc…
anh ách, chênh chếch, đành đạch, phành phạch, rinh rích…
Phân loại: Có 2 loại từ láy:
Từ láy toàn bộ.
Từ láy bộ phận.
II. Nghĩa của từ láy :
II. Nghĩa của từ láy :
a. - Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu
Do mô phỏng âm thanh.
- Lí nhí, li ti, ti hí.
→ Dựa vào khuôn vần i gợi tính chất nhỏ bé.
- Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh,
→ Dựa vào khuôn vần âp biểu thị sự gồ ghề, không bằng phẳng.
So sánh nghĩa của từ láy so với nghĩa của tiếng gốc.
mềm mại - mềm , đo đỏ - đỏ
Nghĩa giảm nhẹ hơn
Ào ào – ào , ầm ầm - ầm
Nghĩa nhấn mạnh hơn
b. Mềm mại - mềm , đo đỏ - đỏ
Nghĩa giảm nhẹ hơn
Ào ào – ào , ầm ầm - ầm
Nghĩa nhấn mạnh hơn
Ghi nhớ SGK/42
Bài tập 2: Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo ra từ láy:
.......... ló .............. thấp
.......... nhỏ .............. chếch
nhức ......... ............ ách
............khác
lấp
thõm
khang
nhúi
Nho
anh
chênh
3/ Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống :
a/ nhẹ nhàng b/ nhẹ nhõm
a/ tan tành
b/ tan tác
a/ xấu xa
b/ xấu xí
4/ Đặt câu với các từ láy cho sẵn :
Anh ấy có dáng người nhỏ nhắn.
Đó chỉ là việc nhỏ nhặt, không đáng kể.
Cô bé ấy nói chuyện thật nhỏ nhẹ.
Bạn Trung tính tình ích kỉ, nhỏ nhen.
Món tiền nhỏ nhoi ấy có đáng là bao.
5/ Các từ này đều là từ ghép đẳng lập.
6/ Các từ như chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành là từ ghép đẳng lập. Trong đó có một tiếng đã mờ nghĩa.
LỚP : LÁ
Giáo viên : Nguyễn Thị Thân
Xem hình và đặt câu có dùng từ láy thích hợp.
Mây bay mù mịt trên núi đồi
Đường đèo quanh co, khúc khuỷu
Cánh đồng lúa xanh mơn mởn
Sóng trào dâng cuồn cuộn
Thác nước ngày đêm tuôn róc rách
Vịnh Hạ Long đẹp lộng lẫy như một bức tranh
Trời mưa tầm tả
Ánh đèn leo lét trong đêm khuya
Thác nước từ trên cao đổ xuống ầm ầm
Nước chảy ào ào như suối
Dòng sông lấp lánh ánh trăng
Sóng biển nhấp nhô
Cây thông lung linh huyền ảo
Những bông hoa rung rinh trong gió
CỦNG CỐ
-Thế nào là từ láy bộ phận
và từ láy toàn bộ ?
Nghĩa của từ láy có đặc
điểm gì ?
TỪ PHỨC
TỪ GHÉP
TỪ LÁY
TỪ
GHÉP
ĐẲNG
LẬP
TỪ
GHÉP
CHÍNH
PHỤ
TỪ
LÁY
TOÀN
BỘ
TỪ
LÁY
BỘ
PHẬN
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
Ghép chính phụ
Ghép đẳng lập
TỪ LÁY
TỪ LÁY
I. Các loại từ láy :
1. Xét ví dụ.
? Các từ láy sau đây có gì giống nhau và khác nhau về đặc điểm âm thanh?
đăm đăm:
mếu máo:
liêu xiêu :
Láy lại tiếng gốc Từ láy toàn bộ
Láy bộ phận m Từ láy bộ phận
Láy bộ phận iêu Từ láy bộ phận
Các từ láy sau đây có gì giống nhau và khác nhau về đặc điểm âm thanh ?
đăm đăm:
mếu máo:
liêu xiêu:
Láy lại tiếng gốc Từ láy toàn bộ
Láy bộ phận m Từ láy bộ phận
Láy bộ phận iêu Từ láy bộ phận
Vì sao các từ láy sau không nói là bật bật, thẳm thẳm?
bật bật bần bật: biến đổi phụ âm cuối
để tạo sự hài hòa về âm thanh.
- thẳm thẳm thăm thẳm: biến đổi thanh điệu để tạo sự hài hòa về âm thanh.
ăm ắp, chiêm chiếp, cầm cập, lôm lốp, hèm hẹp…
chan chát, khin khít, sồn sột, thon thót, ngùn ngụt…
khang khác, vằng vặc, rừng rực, phưng phức, phăng phắc…
anh ách, chênh chếch, đành đạch, phành phạch, rinh rích…
Phân loại: Có 2 loại từ láy:
Từ láy toàn bộ.
Từ láy bộ phận.
II. Nghĩa của từ láy :
II. Nghĩa của từ láy :
a. - Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu
Do mô phỏng âm thanh.
- Lí nhí, li ti, ti hí.
→ Dựa vào khuôn vần i gợi tính chất nhỏ bé.
- Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh,
→ Dựa vào khuôn vần âp biểu thị sự gồ ghề, không bằng phẳng.
So sánh nghĩa của từ láy so với nghĩa của tiếng gốc.
mềm mại - mềm , đo đỏ - đỏ
Nghĩa giảm nhẹ hơn
Ào ào – ào , ầm ầm - ầm
Nghĩa nhấn mạnh hơn
b. Mềm mại - mềm , đo đỏ - đỏ
Nghĩa giảm nhẹ hơn
Ào ào – ào , ầm ầm - ầm
Nghĩa nhấn mạnh hơn
Ghi nhớ SGK/42
Bài tập 2: Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo ra từ láy:
.......... ló .............. thấp
.......... nhỏ .............. chếch
nhức ......... ............ ách
............khác
lấp
thõm
khang
nhúi
Nho
anh
chênh
3/ Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống :
a/ nhẹ nhàng b/ nhẹ nhõm
a/ tan tành
b/ tan tác
a/ xấu xa
b/ xấu xí
4/ Đặt câu với các từ láy cho sẵn :
Anh ấy có dáng người nhỏ nhắn.
Đó chỉ là việc nhỏ nhặt, không đáng kể.
Cô bé ấy nói chuyện thật nhỏ nhẹ.
Bạn Trung tính tình ích kỉ, nhỏ nhen.
Món tiền nhỏ nhoi ấy có đáng là bao.
5/ Các từ này đều là từ ghép đẳng lập.
6/ Các từ như chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành là từ ghép đẳng lập. Trong đó có một tiếng đã mờ nghĩa.
LỚP : LÁ
Giáo viên : Nguyễn Thị Thân
Xem hình và đặt câu có dùng từ láy thích hợp.
Mây bay mù mịt trên núi đồi
Đường đèo quanh co, khúc khuỷu
Cánh đồng lúa xanh mơn mởn
Sóng trào dâng cuồn cuộn
Thác nước ngày đêm tuôn róc rách
Vịnh Hạ Long đẹp lộng lẫy như một bức tranh
Trời mưa tầm tả
Ánh đèn leo lét trong đêm khuya
Thác nước từ trên cao đổ xuống ầm ầm
Nước chảy ào ào như suối
Dòng sông lấp lánh ánh trăng
Sóng biển nhấp nhô
Cây thông lung linh huyền ảo
Những bông hoa rung rinh trong gió
CỦNG CỐ
-Thế nào là từ láy bộ phận
và từ láy toàn bộ ?
Nghĩa của từ láy có đặc
điểm gì ?
TỪ PHỨC
TỪ GHÉP
TỪ LÁY
TỪ
GHÉP
ĐẲNG
LẬP
TỪ
GHÉP
CHÍNH
PHỤ
TỪ
LÁY
TOÀN
BỘ
TỪ
LÁY
BỘ
PHẬN
 









Các ý kiến mới nhất