Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Từ láy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Liên
Ngày gửi: 08h:19' 17-11-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Liên
Ngày gửi: 08h:19' 17-11-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ:
H: Có mấy loại từ ghép? Đó là những loại nào? Cho ví dụ ? Nêu đặc điểm hình thức và ý nghĩa của mỗi loại?
- Từ ghép có 2 loại: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
*Từ ghép chính phụ:
+ Có tiếng chính và tiếng phụ. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau và bổ sung nghĩa cho tiếng chính.
+ Có tính chất phân nghĩa, nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.
*Từ ghép đẳng lập:
+ Có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp.
+ Có tính chất hợp nghĩa, nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
- HS HĐCĐ 3’, đọc thông tin, thực hiện y/c bài tập 3 a, b (TL/20)
- HSHĐCN trình bày chia sẻ
I/ Các loại từ láy :
1/ Các từ láy sau đây có gì giống nhau và khác nhau về đặc điểm âm thanh ?
đăm đăm:
mếu máo:
liêu xiêu:
Láy lại tiếng gốc
Từ láy toàn bộ
Láy bộ phận m
Từ láy bộ phận
Láy bộ phận iêu
Từ láy bộ phận
- HS HĐCĐ 2p, đọc, thực hiện yêu cầu:
HSHĐCN trình bày chia sẻ.
H. Vì sao các từ láy im đậm dưới đây không nói được là “bật bật“, “ thẳm thẳm“?
- Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
-Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều.
bật bật bần bật : biến đổi phụ âm cuối
để tạo sự hài hòa về âm thanh.
- thẳm thẳm thăm thẳm : biến đổi thanh điệu để tạo sự hài hòa về âm thanh.
HS HĐCCL - 2p thực hiện yêu cầu:
HS trình bày chia sẻ.
H. Qua các bài tập trên, em hãy cho biết có mấy loại từ láy? Đặc điểm của từng loại?
Có 2 loại từ láy:
+ Láy toàn bộ: các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn; nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra một sự hài hòa về âm thanh).
+ Láy bộ phận: giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần.
II. Nghĩa của từ láy
1. Bài tập c (TL trang 20)
HĐN 2, 3p, thực hiện y/c 3c (TL/20) – Trình bày - chia sẻ
H: Các từ láy trong mỗi nhóm có đặc điểm gì về âm thanh và về nghĩa?
- Nghĩa của từ: lí nhí, li ti, ti hí tạo thành dựa vào đặc điểm âm thanh của vần (láy phần vần) gợi ra hình dáng, âm thanh của sự vật nhỏ bé.
II. Nghĩa của từ láy
1. Bài tập c (TL trang 20)
- Nghĩa của từ: nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh được tạo thành dựa vào nghĩa tiếng gốc (đứng sau) và sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng.
- Nghĩa từ láy oa oa, tích tắc, gâu gâu được tạo thành dựa trên nguyên tắc mô phỏng âm thanh của sự vật (còn gọi là từ láy tượng thanh).
HĐNCĐ 2p thực hiện yêu cầu 3d – trang 20
HS trình bày – chia sẻ.
So sánh nghĩa của từ láy với nghĩa của tiếng gốc.
mềm mại, đo đỏ
Nghĩa giảm nhẹ hơn
Ào ào, ầm ầm
Nghĩa nhấn mạnh hơn
mềm, đỏ
ào, ầm
HS HĐCCL - 2p thực hiện yêu cầu:
HS trình bày chia sẻ.
H. Qua các bài tập trên, em hãy cho biết từ láy gồm những loại nào? Đặc điểm của từng loại?
2. Kết luận
- Nghĩa của từ láy tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng.
- Từ láy có tiếng gốc có nghĩa: nghĩa của từ láy có sắc thái biểu cảm hoặc giảm nhẹ so với tiếng gốc.
II. Luyện tập
Bài tập a. Điền vào chỗ trống để tạo từ láy :
Lấp ló, nhức nhối, nho nhỏ, vội vã, thâm thấp, xinh xắn, chênh chếch, thích thú
3/ Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống :
a. nhẹ nhàng
b. xấu xa
c. tan tành
d. Sắp xếp từ láy, từ ghép
LỚP : LÁ
Giáo viên : Nguyễn Thị Thân
Xem hình và đặt câu có dùng từ láy thích hợp.
Mây bay mù mịt trên núi đồi.
Đường đèo quanh co, khúc khuỷu.
Cánh đồng lúa xanh mơn mởn.
Sóng biển trào dâng cuồn cuộn.
Thác nước chảy ào ào.
Vịnh Hạ Long đẹp lộng lẫy như một bức tranh.
Dòng sông lấp lánh ánh trăng.
Những bông hoa rung rinh trong gió.
Học thuộc nội dung lý thuyết
Nhận diện từ láy trong một
văn bản đã học, thực hành đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng từ láy.
Soạn bài : Từ hán Việt, cách sử dụng từ Hán Việt.
Đọc kỹ các câu hỏi, trả lời; viết đoạn văn có sử dụng từ Hán Việt.
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
TỪ PHỨC
TỪ GHÉP
TỪ LÁY
TỪ
GHÉP
ĐẲNG
LẬP
TỪ
GHÉP
CHÍNH
PHỤ
TỪ
LÁY
TOÀN
BỘ
TỪ
LÁY
BỘ
PHẬN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Phân loại các từ ghép sau :
máu mủ, trái chanh, chén tô, bí đao, sông suối.
máu mủ
chén tô
sông suối
trái chanh
bí đao
6/ Các từ như chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành là từ ghép đẳng lập. Trong đó có một tiếng đã mờ nghĩa.
H: Có mấy loại từ ghép? Đó là những loại nào? Cho ví dụ ? Nêu đặc điểm hình thức và ý nghĩa của mỗi loại?
- Từ ghép có 2 loại: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
*Từ ghép chính phụ:
+ Có tiếng chính và tiếng phụ. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau và bổ sung nghĩa cho tiếng chính.
+ Có tính chất phân nghĩa, nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.
*Từ ghép đẳng lập:
+ Có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp.
+ Có tính chất hợp nghĩa, nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
- HS HĐCĐ 3’, đọc thông tin, thực hiện y/c bài tập 3 a, b (TL/20)
- HSHĐCN trình bày chia sẻ
I/ Các loại từ láy :
1/ Các từ láy sau đây có gì giống nhau và khác nhau về đặc điểm âm thanh ?
đăm đăm:
mếu máo:
liêu xiêu:
Láy lại tiếng gốc
Từ láy toàn bộ
Láy bộ phận m
Từ láy bộ phận
Láy bộ phận iêu
Từ láy bộ phận
- HS HĐCĐ 2p, đọc, thực hiện yêu cầu:
HSHĐCN trình bày chia sẻ.
H. Vì sao các từ láy im đậm dưới đây không nói được là “bật bật“, “ thẳm thẳm“?
- Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
-Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều.
bật bật bần bật : biến đổi phụ âm cuối
để tạo sự hài hòa về âm thanh.
- thẳm thẳm thăm thẳm : biến đổi thanh điệu để tạo sự hài hòa về âm thanh.
HS HĐCCL - 2p thực hiện yêu cầu:
HS trình bày chia sẻ.
H. Qua các bài tập trên, em hãy cho biết có mấy loại từ láy? Đặc điểm của từng loại?
Có 2 loại từ láy:
+ Láy toàn bộ: các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn; nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra một sự hài hòa về âm thanh).
+ Láy bộ phận: giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần.
II. Nghĩa của từ láy
1. Bài tập c (TL trang 20)
HĐN 2, 3p, thực hiện y/c 3c (TL/20) – Trình bày - chia sẻ
H: Các từ láy trong mỗi nhóm có đặc điểm gì về âm thanh và về nghĩa?
- Nghĩa của từ: lí nhí, li ti, ti hí tạo thành dựa vào đặc điểm âm thanh của vần (láy phần vần) gợi ra hình dáng, âm thanh của sự vật nhỏ bé.
II. Nghĩa của từ láy
1. Bài tập c (TL trang 20)
- Nghĩa của từ: nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh được tạo thành dựa vào nghĩa tiếng gốc (đứng sau) và sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng.
- Nghĩa từ láy oa oa, tích tắc, gâu gâu được tạo thành dựa trên nguyên tắc mô phỏng âm thanh của sự vật (còn gọi là từ láy tượng thanh).
HĐNCĐ 2p thực hiện yêu cầu 3d – trang 20
HS trình bày – chia sẻ.
So sánh nghĩa của từ láy với nghĩa của tiếng gốc.
mềm mại, đo đỏ
Nghĩa giảm nhẹ hơn
Ào ào, ầm ầm
Nghĩa nhấn mạnh hơn
mềm, đỏ
ào, ầm
HS HĐCCL - 2p thực hiện yêu cầu:
HS trình bày chia sẻ.
H. Qua các bài tập trên, em hãy cho biết từ láy gồm những loại nào? Đặc điểm của từng loại?
2. Kết luận
- Nghĩa của từ láy tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng.
- Từ láy có tiếng gốc có nghĩa: nghĩa của từ láy có sắc thái biểu cảm hoặc giảm nhẹ so với tiếng gốc.
II. Luyện tập
Bài tập a. Điền vào chỗ trống để tạo từ láy :
Lấp ló, nhức nhối, nho nhỏ, vội vã, thâm thấp, xinh xắn, chênh chếch, thích thú
3/ Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống :
a. nhẹ nhàng
b. xấu xa
c. tan tành
d. Sắp xếp từ láy, từ ghép
LỚP : LÁ
Giáo viên : Nguyễn Thị Thân
Xem hình và đặt câu có dùng từ láy thích hợp.
Mây bay mù mịt trên núi đồi.
Đường đèo quanh co, khúc khuỷu.
Cánh đồng lúa xanh mơn mởn.
Sóng biển trào dâng cuồn cuộn.
Thác nước chảy ào ào.
Vịnh Hạ Long đẹp lộng lẫy như một bức tranh.
Dòng sông lấp lánh ánh trăng.
Những bông hoa rung rinh trong gió.
Học thuộc nội dung lý thuyết
Nhận diện từ láy trong một
văn bản đã học, thực hành đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng từ láy.
Soạn bài : Từ hán Việt, cách sử dụng từ Hán Việt.
Đọc kỹ các câu hỏi, trả lời; viết đoạn văn có sử dụng từ Hán Việt.
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
TỪ PHỨC
TỪ GHÉP
TỪ LÁY
TỪ
GHÉP
ĐẲNG
LẬP
TỪ
GHÉP
CHÍNH
PHỤ
TỪ
LÁY
TOÀN
BỘ
TỪ
LÁY
BỘ
PHẬN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Phân loại các từ ghép sau :
máu mủ, trái chanh, chén tô, bí đao, sông suối.
máu mủ
chén tô
sông suối
trái chanh
bí đao
6/ Các từ như chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành là từ ghép đẳng lập. Trong đó có một tiếng đã mờ nghĩa.
 








Các ý kiến mới nhất