Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 4. Luyện tập về từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc
Ngày gửi: 13h:00' 08-10-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc
Ngày gửi: 13h:00' 08-10-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
Luyện tập về từ trái nghĩa
Gv. Trần Thị Ngọc
LỚP 5/3
Luyện từ và câu
1. Tìm những từ trái nghĩa nhau trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau :
a) Ăn ít ngon nhiều.
b) Ba chìm bảy nổi.
c) Nắng chóng trưa, mưa chóng tối .
d) Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
2. Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm:
a) Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí ………….
b) Trẻ ……….. cùng đi đánh giặc.
c) …………… trên đoàn kết một lòng.
lớn
già
Dưới
d) Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn ………… mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm họa của chiến tranh hủy diệt.
sống
3. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa thích hợp :
a) Việc nghĩa lớn.
b) Áo rách khéo vá, hơn lành may.
c) Thức dậy sớm.
vụng
nhỏ
khuya
4. Tìm những từ trái nghĩa nhau:
a) Tả hình dáng M: cao – thấp
b) Tả hành động M: khóc – cười
Tả trạng thái M: buồn – vui
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
4. Tìm những từ trái nghĩa nhau:
a) Tả hình dáng M: cao – thấp
b) Tả hành động M: khóc – cười
To – bé, to – nhỏ, mập – ốm, béo – gầy, cao – lùn,
to kềnh – bé tẹo, béo mập – gầy tong…
Đứng – ngồi, lên – xuống, vào – ra …
4. Tìm những từ trái nghĩa nhau:
c) Tả trạng thái M: buồn – vui
d)Tả phẩm chất. M : tốt-xấu
sướng – khổ, khỏe – yếu, hạnh phúc – bất hạnh,
vui sướng – đau khổ, khỏe mạnh - ốm đau …
hiền-dữ; lành-ác; khiêm tốn-kiêu căng; trung thực-dối trá; tế nhị-thô lỗ;trung thành-phản bội…
5. Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa mà em vừa tìm được ở bài tập 4:
Ví dụ:
- Anh em cao còn em thì thấp.
- Đáng quý nhất là trung thực, còn dối trá thì chẳng ai ưa.
TOÁN
Gv. Trần Thị Ngọc
LỚP 5/3
Luyện từ và câu
1. Tìm những từ trái nghĩa nhau trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau :
a) Ăn ít ngon nhiều.
b) Ba chìm bảy nổi.
c) Nắng chóng trưa, mưa chóng tối .
d) Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
2. Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm:
a) Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí ………….
b) Trẻ ……….. cùng đi đánh giặc.
c) …………… trên đoàn kết một lòng.
lớn
già
Dưới
d) Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn ………… mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm họa của chiến tranh hủy diệt.
sống
3. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa thích hợp :
a) Việc nghĩa lớn.
b) Áo rách khéo vá, hơn lành may.
c) Thức dậy sớm.
vụng
nhỏ
khuya
4. Tìm những từ trái nghĩa nhau:
a) Tả hình dáng M: cao – thấp
b) Tả hành động M: khóc – cười
Tả trạng thái M: buồn – vui
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
4. Tìm những từ trái nghĩa nhau:
a) Tả hình dáng M: cao – thấp
b) Tả hành động M: khóc – cười
To – bé, to – nhỏ, mập – ốm, béo – gầy, cao – lùn,
to kềnh – bé tẹo, béo mập – gầy tong…
Đứng – ngồi, lên – xuống, vào – ra …
4. Tìm những từ trái nghĩa nhau:
c) Tả trạng thái M: buồn – vui
d)Tả phẩm chất. M : tốt-xấu
sướng – khổ, khỏe – yếu, hạnh phúc – bất hạnh,
vui sướng – đau khổ, khỏe mạnh - ốm đau …
hiền-dữ; lành-ác; khiêm tốn-kiêu căng; trung thực-dối trá; tế nhị-thô lỗ;trung thành-phản bội…
5. Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa mà em vừa tìm được ở bài tập 4:
Ví dụ:
- Anh em cao còn em thì thấp.
- Đáng quý nhất là trung thực, còn dối trá thì chẳng ai ưa.
TOÁN
 








Các ý kiến mới nhất