Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Liên kết các đoạn văn trong văn bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thanh thoang
Ngày gửi: 21h:12' 08-10-2021
Dung lượng: 637.0 KB
Số lượt tải: 425
Số lượt thích: 0 người
Tập làm văn:


LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

Đoạn văn là gì? Có mấy cách trình bày nội dung của đoạn văn?
Ki?m tra ki?n th?c cu:
Ki?m tra ki?n th?c cu:
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản. Bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt ý tương đối hoàn chỉnh. Đoạn văn do nhiều câu tạo thành.
- Có 3 cách trình bày nội dung của đoạn văn: diễn dịch, qui nạp, song hành.


Đoạn văn là gì? Có mấy cách trình bày nội dung của đoạn văn?
ĐÁP ÁN:
Ví dụ 1: Hai đoạn văn sau đây có mối liên hệ gì không? Tại sao?
Trước sân trường làng Mĩ Lí dày đặc cả người. Người nào áo quần cũng sạch sẽ, gương mặt cũng vui tươi, sáng sủa.
Lúc đi ngang làng Hòa an bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tường.Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.
I.Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản.
Tìm hiểu các ví dụ SGK:
Tập làm văn: LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN
TRONG VĂN BẢN
Trước sân trường làng Mĩ Lí dày đặc cả người. Người nào áo quần cũng sạch sẽ, gương mặt cũng vui tươi , sáng sủa.
Lúc đi ngang làng Hòa an bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.
Trước sân trường làng Mĩ Lí dày đặc cả người. Người nào áo quần cũng sạch sẽ, gương mặt cũng vui tươi , sáng sủa.
Trước đó mấy hôm, lúc đi ngang làng Hòa an bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.
Ví dụ a
Ví dụ b
a. Cụm từ trước đó mấy hôm giúp nối kết đoạn văn phía dưới với đoạn văn phía trên về mặt ý nghĩa thời gian.

b. Với cụm từ trước đó mấy hôm, hai đoạn văn liên kết với nhau chặt chẽ, liền mạch về mặt ý nghĩa.

c. Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện liên kết đoạn. Tác dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản nhằm tạo ra mối quan hệ chặt chẽ về mặt ý nghĩa giữa các đoạn văn trong văn bản.


I.Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản:
Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác, ta cần sử dụng các phương tiện liên kết để thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các đoạn văn với nhau.
Ví dụ 1:
Bắt đầu là khâu tìm hiểu. Tìm hiểu phải đặt bài văn vào hoàn cảnh lịch sử của nó. Thế là cần đến khoa học lịch sử dân tộc, có khi cả lịch sử thế giới.
Sau khâu tìm hiểu là khâu cảm thụ. Hiểu đúng bài văn đã tốt. Hiểu đúng cũng bắt đầu thấy nó hay, nhưng chưa đủ.
a.
.
II. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
1. Dùng từ để liên kết các đoạn văn
.
II. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
1. Dùng từ để liên kết các đoạn văn
a.Dùng từ biểu thị quan hệ liệt kê, nối tiếp:
Bắt đầu là- sau đó là, cuối cùng là, thêm vào đó là…
Đầu tiên- tiếp theo… ngoài ra..
Một là – hai là …
Ví dụ 2:
Trước đó mấy hôm, lúc đi ngang làng Hòa an bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.
Nhưng lần này lại khác. Trước mắt tôi trường Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái đình làng Hòa Ấp. Sân nó rộng, mình nó cao hơn trong những buổi trưa hè đầy vắng lặng. Lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ.
II. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
1. Dùng từ để liên kết các đoạn văn
Ví dụ 2:
Trước đó mấy hôm, lúc đi ngang làng Hòa an bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.
Nhưng lần này lại khác. Trước mắt tôi trường Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái đình làng Hòa Ấp. Sân nó rộng, mình nó cao hơn trong những buổi trưa hè đầy vắng lặng. Lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ.
II. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
1. Dùng từ để liên kết các đoạn văn
.
II. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
1. Dùng từ để liên kết các đoạn văn
a.Dùng từ biểu thị quan hệ liệt kê, nối tiếp:
Bắt đầu là- sau đó là, cuối cùng là, thêm vào đó là…
Đầu tiên- tiếp theo… ngoài ra..
Một là – hai là …
b. Dùng từ biểu thị ý nghĩa tương phản, đối lập; dùng đại từ thay thế :
Nhưng, Tuy nhiên, Trái lại, Ngược lại, Song, Thế mà..
Đó ,ấy, vậy, thế…
.
II. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản


1. Dùng từ để liên kết các đoạn văn

b. Dùng từ biểu thị ý nghĩa tương phản, đối lập; dùng đại từ thay thế :
Nhưng, Tuy nhiên, Trái lại, Ngược lại, Song, Thế mà..
Đó ,ấy, vậy, thế…
Ví dụ 3
Bây giờ, khi Bác viết gì cũng đưa cho một số đồng chí xem lại, chỗ nào không hiểu thì các đồng chí bảo cho mình sữa chữa.
Nói tóm lại, viết cũng như mọi việc khác, phải có chí, chớ giấu dốt, nhờ tự phê bình và phê bình mà tiến bộ.
II. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
1. Dùng từ để liên kết các đoạn văn
Ví dụ 3
Bây giờ, khi Bác viết gì cũng đưa cho một số đồng chí xem lại, chỗ nào không hiểu thì các đồng chí bảo cho mình sữa chữa.
Nói tóm lại, viết cũng như mọi việc khác, phải có chí, chớ giấu dốt, nhờ tự phê bình và phê bình mà tiến bộ.
II. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
1. Dùng từ để liên kết các đoạn văn
1. Dùng từ để liên kết các đoạn văn
.
II. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
1. Dùng từ để liên kết các đoạn văn
a.Dùng từ biểu thị quan hệ liệt kê, nối tiếp:
Bắt đầu là- sau đó là, cuối cùng là, thêm vào đó là…
Đầu tiên- tiếp theo… ngoài ra..
Một là – hai là …
b. Dùng từ biểu thị ý nghĩa tương phản, đối lập; dùng đại từ thay thế :
Nhưng, Tuy nhiên, Trái lại, Ngược lại, Song, Thế mà..
Đó ,ấy, vậy, thế…
c. Dùng từ biểu thị ý nghĩa tổng kết, khái quát:
- Tóm lại, nói tóm lại, tổng kết lại, nhìn chung, nói chung…
U lại nói tiếp:
– Chăn cho giỏi , rồi hôm nào phiên chợ u mua giấy về bố đóng sách cho mà đi học bên anh Thận.
Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy ! Học thích hơn hay chăn nghé thích hơn nhỉ ? Thôi, cái gì làm một cái thôi. Thế thằng Các nó vừa chăn trâu vừa đi học đấy thì sao.
Ví dụ
II. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
Dùng từ để liên kết các đoạn văn
Dùng câu để liên kết đoạn văn
U lại nói tiếp:
– Chăn cho giỏi , rồi hôm nào phiên chợ u mua giấy về bố đóng sách cho mà đi học bên anh Thận.
Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy ! Học thích hơn hay chăn nghé thích hơn nhỉ ? Thôi, cái gì làm một cái thôi. Thế thằng Các nó vừa chăn trâu vừa đi học đấy thì sao.
Ví dụ
II. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
Dùng từ để liên kết các đoạn văn
Dùng câu để liên kết đoạn văn
II. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
Dùng từ để liên kết các đoạn văn
Dùng câu để liên kết đoạn văn
Hỡi ơi Lão Hạc ! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết…Một người như thế ấy !...Một người đã khóc vì trót lừa một con chó !...Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm láng giềng…con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ ngày một thêm đáng buồn…
Không ! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn theo nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác. Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra
Ví dụ 2:
Dùng câu để liên kết đoạn văn
Hỡi ơi Lão Hạc ! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết…Một người như thế ấy !...Một người đã khóc vì trót lừa một con chó !...Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm láng giềng…con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ ngày một thêm đáng buồn…
Không ! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn theo nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác. Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra
Ví dụ 2:
Dùng câu để liên kết đoạn văn
Bài tập 1: Tìm các từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn văn trong những đoạn trích sau và cho biết chúng thể hiện quan hệ ý nghĩa gì?
a.
III. Luyện tập
Giảng văn rõ ràng là khó.
Nói như vậy để nêu ra một sự thật. Không phải nhằm hù dọa, càng không phải để làm ngả lòng.
Bài tập 1: Tìm các từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn văn trong những đoạn trích sau và cho biết chúng thể hiện quan hệ ý nghĩa gì?
a.
III. Luyện tập
Giảng văn rõ ràng là khó.
Nói như vậy để nêu ra một sự thật. Không phải nhằm hù dọa, càng không phải để làm ngả lòng.

=> Thể hiện ý nghĩa tổng kết- khái quát.
Bài tập 1: Tìm các từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn văn trong những đoạn trích sau và cho biết chúng thể hiện quan hệ ý nghĩa gì?
b.
III. Luyện tập
Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên đến không báo cho biết trước. Vừa mới ngày hôm qua trời hãy còn nắng ấm và hanh, cái nắng về cuối tháng mười làm nứt nẻ đồng ruộng, và làm giòn khô những chiếc lá rơi; Sơn và chị chơi cỏ gà ở ngoài đồng còn thấy nóng bức, chảy mồ hôi.
Thế mà qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi ra gió bấc rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt.
Bài tập 1: Tìm các từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn văn trong những đoạn trích sau và cho biết chúng thể hiện quan hệ ý nghĩa gì?
b.
III. Luyện tập
Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên đến không báo cho biết trước. Vừa mới ngày hôm qua trời hãy còn nắng ấm và hanh, cái nắng về cuối tháng mười làm nứt ne đồng ruộng, và làm giòn khô những chiếc lá rơi; Sơn và chị chơi cỏ gà ở ngoài đồng còn thấy nóng bức, chảy mồ hôi.
Thế mà qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi ra gió bấc rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt.
=> biểu thị ý nghĩa tương phản

Bài tập 1: Tìm các từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn văn trong những đoạn trích sau và cho biết chúng thể hiện quan hệ ý nghĩa gì?
b.
III. Luyện tập
Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên đến không báo cho biết trước. Vừa mới ngày hôm qua trời hãy còn nắng ấm và hanh, cái nắng về cuối tháng mười làm nứt ne đồng ruộng, và làm giòn khô những chiếc lá rơi; Sơn và chị chơi cỏ gà ở ngoài đồng còn thấy nóng bức, chảy mồ hôi.
Thế mà qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi ra gió bấc rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt.
=> biểu thị ý nghĩa tương phản

Bài tập 2: Chọn các từ ngữ hoặc câu văn thích hợp ( cho trong ngoặc đơn) di?n vào chỗ trống ..... để làm phuương tiện liên kết đoạn văn.
a Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức thuỷ tinh đã kiệt. Thần nưu?c đành rút quân.
/...../ oán nặng thù sâu, hằng năm Thuỷ Tinh làm mưua gió, bão lụt dâng nưu?c đánh Sơn Tinh.
(từ đó, từ nãy, từ đấy)


__
______
Bài tập 2: Chọn các từ ngữ hoặc câu văn thích hợp ( cho trong ngoặc đơn) di?n vào chỗ trống ..... để làm phuương tiện liên kết đoạn văn.
a Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức thuỷ tinh đã kiệt. Thần nưu?c đành rút quân.
/...../ oán nặng thù sâu, hằng năm Thuỷ Tinh làm mưua gió, bão lụt dâng nưu?c đánh Sơn Tinh.
(từ đó, từ nãy, từ đấy)
b. Trong thời kì quá độ, bên những thành tích tốt đẹp là chính, vẫn còn sót lại những cái xấu xa của xã hội cũ nhuư: tham ô, lãng phí, lưu?i biếng, quan liêu, đánh con, đập vợ...Đối với những thói xấu đó, văn nghệ cũng cần phải phê bình rất nghiêm khắc, nhằm làm cho xã hội ta ngày càng lành mạnh, tốt đẹp hơn.
/...../ Phải có khen, cũng phải có chê. Nhưung khen hay là chê đều phải đúng mức. Khen quá lời thì người đưu?c khen cũng hổ ngươi.Mà chê quá đáng thì ngưu?i bị chê cũng khó tiếp thụ.
( Nói tóm lại, nhuư vậy, nhìn chung)

__
______


c. Tháp Ép-phen không những được coi là biểu tượng của Pa-ri, mà còn là biểu tượng của nước pháp. Nó được dùng để trang trí những trang đầu của sách hướng dẫn du lịch trên nước Pháp, được làm biểu tượng trong phim ảnh, được in trong các văn kiện chính thức, những tem thư và bưu ảnh,…
/…/ điều đáng kể là việc xây dựng tháp đã là một bài học có giá trị về óc sáng tạo và tổ chức trong công tác xây dựng.
( Nhưng, song, tuy nhiên)
__________
c. Tháp Ép-phen không những được coi là biểu tượng của Pa-ri, mà còn là biểu tượng của nước pháp. Nó được dùng để trang trí những trang đầu của sách hướng dẫn du lịch trên nước Pháp, được làm biểu tượng trong phim ảnh, được in trong các văn kiện chính thức, những tem thư và bưu ảnh,…
/…/ điều đáng kể là việc xây dựng tháp đã là một bài học có giá trị về óc sáng tạo và tổ chức trong công tác xây dựng.
( nhưng, song, tuy nhiên)
d. Gần cuối bữa ăn, Nguyên bảo tôi:
Chị ơi, em…em- Nó bỏ lửng không nói tiếp. Tôi bỏ bát bún đang ăn dở nhìn nó khó hiểu. Thảo nào trong lúc nói chuyện, tôi có cảm giác như nó định nói chuyện gì đó nhưng còn ngần ngại.
- Chị tính xem em nên đi học hay đi bộ đội? – Nó nhìn tôi không chớp mắt.
/…/ Lâu nay tôi vẫn là người chị khuyên bảo lời hay lẽ phải. Bây giờ phải nói với nó ra sao? Đi bộ đội hay đi học?
(Đi bộ đội hay đi học?, Thật khó trả lời)
____
__________
Bài tập 2: Chọn từ hoặc câu thích hợp điền vào chỗ trống để làm phương tiện liên kết đoạn văn?
Từ đó
Nói tóm lại
Tuy nhiên
Thật khó trả lời.
Bài tập 3: Vieát ñoaïn vaên ngaén chứng minh ý kiến của Vũ Ngọc Phan: “ Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”.








Viết đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch( câu chủ đề đầu đoạn).
Đoạn văn mẫu:
Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với cai lệ là một đoạn tuyệt khéo. Giả sử vì quá yêu nhân vật của mình mà tác giả để cho chị Dậu đánh phủ đầu tên cai lệ chẳng hạn thì câu chuyện sẽ giảm sức thuyết phục rất nhiều. Đằng này chị cố nhẫn nhịn hết mức, chỉ đến khi chị không thể cam tâm nhìn chồng đang đau ốm mà vẫn bị bọn chúng hành hạ thì chị mới vùng lên.
Đó là hành động tự phát của một người khi bị dồn vào bước đường cùng,..
 
Gửi ý kiến