Bảng đơn vị đo khối lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Anh Đào
Ngày gửi: 17h:07' 09-10-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Mai Anh Đào
Ngày gửi: 17h:07' 09-10-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2021
Toán:
Chủ đề: Bảng đơn vị đo khối lượng
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Biết tên gọi, kí hiệu của các đơn vị trong bảng đơn vị đo khói lượng.
Thứ tự các đơn vị đo khối lượng trong bảng đơn vị đo khối lượng .
Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề trong bảng đơn vị đo khối lượng và biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng.
- Thực hiện các phép tính với số đo khối lượng
Kể tên các đơn vị đo khối lượng em đã được học.
1kg = .........g
1000
Các đơn vị đo khối lượng đã được học là: ki-lô-gam (kg), gam (g)
Mỗi đơn vị đo khối lượng liền kề nhau hơn, kém nhau 10 lần
tạ
yến
kg
tấn
Đọc kĩ nội dung sau:
g
b. Con chó cân nặng 2
c. Con voi cân nặng 2
a. Con bò cân nặng 2
3.Viết “yến” hoặc “tạ” hoặc “tấn” vào chỗ chấm cho thích hợp
tạ.
yến.
tấn.
1dag = 10g
a) Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục gam, người ta còn dùng đơn vị : đề-ca-gam.
Đề-ca-gam viết tắt là : dag
Để đo khối lượng các vật nặng hàng trăm gam, người ta còn dùng đơn vị : héc – tô – gam.
Héc-tô-gam viết tắt là : hg
1hg = 10dag
1hg = 100g
* Đọc kĩ nội dung sau và nghe thầy cô hướng dẫn (Tr 28)
Lớn hơn ki-lô-gam
Bé hơn ki-lô-gam
Ki-lô-gam
1tấn
= 10tạ
tấn
tạ
yến
kg
hg
dag
g
1tạ
=10yến
1yến
=10kg
1kg
= 10hg
1hg
=10dag
1dag
=10g
=1000kg
1g
= 100g
=100kg
= 1000 g
- Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp mấy lần đơn vị bé hơn, liền nó ?
Đọc tên các đơn vị đo khối lượng lần lượt từ lớn đến bé và ngược lại.
b) Bảng đơn vị đo khối lượng
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
- Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó.
a. 1 yến = kg 3 yến = kg 1 yến 4 kg = kg
10
1
30
14
53
10 kg = yến 7 yến = kg 5 yến 3 kg = kg
…
…
…
…
- 1 yến 4 kg bằng bao nhiêu kg? Vì sao?
- Vì 1 yến = 10 kg nên: 1 yến 4 kg = 10 kg + 4kg = 14 kg
70
- 5 yến 3 kg bằng bao nhiêu kg? Vì sao?
- 5 yến = 50 kg nên: 5 yến 3 kg = 50 kg + 3kg = 53 kg
1 t? = kg 100 kg = t? 4 t? 50 kg = kg
b. 1 tạ = yến 10 yến = tạ
10
1
100
450
1
- Vì 1 tạ = 100kg nên 4 tạ = 400kg, do vậy 4 tạ 50 kg = 400 kg + 50kg = 450kg
- 4 tạ 50 kg bằng bao nhiêu kg? Vì sao?
...
...
...
...
...
1. Viết số thích hợp để điền vào chỗ chấm:
c. 1 t?n = t? 10 t? = t?n 1 t?n = kg
10
5000
1
1000
2085
- 2 t?n 85 kg b?ng bao nhiờu kg? Vỡ sao?
- Vỡ 2 t?n = 2000kg; 2 t?n 85 kg = 2000 + 85 = 2085 kg
5 tấn = kg 2 tấn 85 kg = kg
...
...
...
...
...
Bài 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
a) 1dag = ............ g 1hg = ............. dag
10g = .............dag 10dag = ............ hg
10
1
10
1
b) 3dag = ............ g 5kg = ............. hg
6hg = .............dag 4kg = ...............g
30
60
50
4000
2kg 300g = ... g
2kg 30g = ... g
2300
2030
17 y?n + 36 y?n = 125 t? x 5 =
563 t? - 85 t? = 512 t?n : 8 =
- Khi thực hiện các phép tính về các số đo đại lượng chúng ta cần lưu ý điều gì?
- Khi thực hiện các phép tính về các đo đại lượng ta cần thực hiện bình thường như số tự nhiên, sau đó ghi tên đơn vị vào kết quả tính. Khi tính phải tiến hành với cùng 1 đơn vị đo.
53 yến
478 tạ
625 tạ
64 tấn
1. Tính:
Bài 2. Tính :
470 g + 285g = ............
658dag - 375dag = .............
352hg x 3 = ............
678hg : 6 = ............
755g
283dag
1056dag
113hg
Bài 3:
5dag..........50 g 2 tạ 50kg .......2 tạ 5kg
7 tấn.........7100 kg 3 tấn 500 kg.........3500kg
>
<
=
?
=
<
>
=
Tóm tắt
2 tấn
5 tạ
? tạ
Bài giải
Số gạo chuyến sau xe chở được là:
20 + 5 = 25 (tạ)
Số gạo cả hai chuyến xe chở được là:
20 + 25 = 45 (tạ)
Đáp số : 45 tạ.
= 20 tạ
3. Một xe ô tô chở hàng ủng hộ đồng bào lũ lụt. Chuyến đầu chở được 2 tấn gạo, chuyến sau chở được nhiều hơn chuyến đầu 5 tạ gạo. Hỏi cả hai chuyến chở được bao nhiêu tạ gạo.
Đổi đơn vị: 2 tấn = 20 tạ
Chuyến đầu:
Chuyến sau:
Bài 4: Có 3 gói bánh, mỗi gói cân nặng 200g và 4 gói kẹo, mỗi gói cân nặng 100g. Hỏi cả bánh và kẹo cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam?
Bài giải
3 gói bánh cân nặng số gam là:
3 x 200 = 600 (g)
4 gói kẹo cân nặng số gam là:
4 x 100 = 400 (g)
Bánh và kẹo cân nặng tất cả số ki – lô - gam là:
600 + 400 = 1000 (g)
Đổi 1000 g = 1kg
Đáp số : 1 kg
DẶN DÒ
Kẻ và điền các đơn vị đo khối lượng để hoàn thành bảng đơn vị đo khối lượng (như trang 28/SGK)
Làm hoạt động ứng dụng trang 27, 29
Ghi lại khối lượng của một số vật trong
gia đình em có đơn vị kg, yến, tạ, tấn
Toán:
Chủ đề: Bảng đơn vị đo khối lượng
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Biết tên gọi, kí hiệu của các đơn vị trong bảng đơn vị đo khói lượng.
Thứ tự các đơn vị đo khối lượng trong bảng đơn vị đo khối lượng .
Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề trong bảng đơn vị đo khối lượng và biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng.
- Thực hiện các phép tính với số đo khối lượng
Kể tên các đơn vị đo khối lượng em đã được học.
1kg = .........g
1000
Các đơn vị đo khối lượng đã được học là: ki-lô-gam (kg), gam (g)
Mỗi đơn vị đo khối lượng liền kề nhau hơn, kém nhau 10 lần
tạ
yến
kg
tấn
Đọc kĩ nội dung sau:
g
b. Con chó cân nặng 2
c. Con voi cân nặng 2
a. Con bò cân nặng 2
3.Viết “yến” hoặc “tạ” hoặc “tấn” vào chỗ chấm cho thích hợp
tạ.
yến.
tấn.
1dag = 10g
a) Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục gam, người ta còn dùng đơn vị : đề-ca-gam.
Đề-ca-gam viết tắt là : dag
Để đo khối lượng các vật nặng hàng trăm gam, người ta còn dùng đơn vị : héc – tô – gam.
Héc-tô-gam viết tắt là : hg
1hg = 10dag
1hg = 100g
* Đọc kĩ nội dung sau và nghe thầy cô hướng dẫn (Tr 28)
Lớn hơn ki-lô-gam
Bé hơn ki-lô-gam
Ki-lô-gam
1tấn
= 10tạ
tấn
tạ
yến
kg
hg
dag
g
1tạ
=10yến
1yến
=10kg
1kg
= 10hg
1hg
=10dag
1dag
=10g
=1000kg
1g
= 100g
=100kg
= 1000 g
- Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp mấy lần đơn vị bé hơn, liền nó ?
Đọc tên các đơn vị đo khối lượng lần lượt từ lớn đến bé và ngược lại.
b) Bảng đơn vị đo khối lượng
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
- Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó.
a. 1 yến = kg 3 yến = kg 1 yến 4 kg = kg
10
1
30
14
53
10 kg = yến 7 yến = kg 5 yến 3 kg = kg
…
…
…
…
- 1 yến 4 kg bằng bao nhiêu kg? Vì sao?
- Vì 1 yến = 10 kg nên: 1 yến 4 kg = 10 kg + 4kg = 14 kg
70
- 5 yến 3 kg bằng bao nhiêu kg? Vì sao?
- 5 yến = 50 kg nên: 5 yến 3 kg = 50 kg + 3kg = 53 kg
1 t? = kg 100 kg = t? 4 t? 50 kg = kg
b. 1 tạ = yến 10 yến = tạ
10
1
100
450
1
- Vì 1 tạ = 100kg nên 4 tạ = 400kg, do vậy 4 tạ 50 kg = 400 kg + 50kg = 450kg
- 4 tạ 50 kg bằng bao nhiêu kg? Vì sao?
...
...
...
...
...
1. Viết số thích hợp để điền vào chỗ chấm:
c. 1 t?n = t? 10 t? = t?n 1 t?n = kg
10
5000
1
1000
2085
- 2 t?n 85 kg b?ng bao nhiờu kg? Vỡ sao?
- Vỡ 2 t?n = 2000kg; 2 t?n 85 kg = 2000 + 85 = 2085 kg
5 tấn = kg 2 tấn 85 kg = kg
...
...
...
...
...
Bài 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
a) 1dag = ............ g 1hg = ............. dag
10g = .............dag 10dag = ............ hg
10
1
10
1
b) 3dag = ............ g 5kg = ............. hg
6hg = .............dag 4kg = ...............g
30
60
50
4000
2kg 300g = ... g
2kg 30g = ... g
2300
2030
17 y?n + 36 y?n = 125 t? x 5 =
563 t? - 85 t? = 512 t?n : 8 =
- Khi thực hiện các phép tính về các số đo đại lượng chúng ta cần lưu ý điều gì?
- Khi thực hiện các phép tính về các đo đại lượng ta cần thực hiện bình thường như số tự nhiên, sau đó ghi tên đơn vị vào kết quả tính. Khi tính phải tiến hành với cùng 1 đơn vị đo.
53 yến
478 tạ
625 tạ
64 tấn
1. Tính:
Bài 2. Tính :
470 g + 285g = ............
658dag - 375dag = .............
352hg x 3 = ............
678hg : 6 = ............
755g
283dag
1056dag
113hg
Bài 3:
5dag..........50 g 2 tạ 50kg .......2 tạ 5kg
7 tấn.........7100 kg 3 tấn 500 kg.........3500kg
>
<
=
?
=
<
>
=
Tóm tắt
2 tấn
5 tạ
? tạ
Bài giải
Số gạo chuyến sau xe chở được là:
20 + 5 = 25 (tạ)
Số gạo cả hai chuyến xe chở được là:
20 + 25 = 45 (tạ)
Đáp số : 45 tạ.
= 20 tạ
3. Một xe ô tô chở hàng ủng hộ đồng bào lũ lụt. Chuyến đầu chở được 2 tấn gạo, chuyến sau chở được nhiều hơn chuyến đầu 5 tạ gạo. Hỏi cả hai chuyến chở được bao nhiêu tạ gạo.
Đổi đơn vị: 2 tấn = 20 tạ
Chuyến đầu:
Chuyến sau:
Bài 4: Có 3 gói bánh, mỗi gói cân nặng 200g và 4 gói kẹo, mỗi gói cân nặng 100g. Hỏi cả bánh và kẹo cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam?
Bài giải
3 gói bánh cân nặng số gam là:
3 x 200 = 600 (g)
4 gói kẹo cân nặng số gam là:
4 x 100 = 400 (g)
Bánh và kẹo cân nặng tất cả số ki – lô - gam là:
600 + 400 = 1000 (g)
Đổi 1000 g = 1kg
Đáp số : 1 kg
DẶN DÒ
Kẻ và điền các đơn vị đo khối lượng để hoàn thành bảng đơn vị đo khối lượng (như trang 28/SGK)
Làm hoạt động ứng dụng trang 27, 29
Ghi lại khối lượng của một số vật trong
gia đình em có đơn vị kg, yến, tạ, tấn
 







Các ý kiến mới nhất