Bài 1. Bình Tây Đại nguyên soái Trương Định.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Dinh
Ngày gửi: 21h:02' 09-10-2021
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Dinh
Ngày gửi: 21h:02' 09-10-2021
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD VÀ ĐT TP RẠCH GIÁ
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐINH BỘ LĨNH
Chương trình dạy học trực tuyến
Năm học: 2021 - 2022
MÔN: Địa lí 5
GV: Nguyễn Thị Yến
Địa lí
Bài 4: Đất và rừng
1. Liên hệ thực tế
Quan sát hình 1, 2 (trang 80 sgk) và vốn hiểu biết của mình, cho biết địa phương em có loại đất nào?
A. Hoạt động cơ bản
- Quan sát hình và dựa vào sự hiểu biết của mình, địa phương em có các loại đất:
+Đất Fe -ra-lit ở khu vực đồi núi
+Đất phù sa ở vùng đồng bằng.
Địa lí
Bài 4: Đất và rừng
Đất phe - ra - lít
Đất phù sa
Địa lí
Bài 4: Đất và rừng
a. Đọc kĩ thông tin sau (trang 80 sgk).
b. Trả lời các câu hỏi:
-Nước ta có những loại đất chính nào? Cho biết sự phân bố của các loại đất đó.
-Cho biết đặc điểm của hai loại đất chính ở nước ta.
-Tại sao ở nước ta lại rất cần phải sử dụng hợp lí đất?
2. Tìm hiểu về đất ở nước ta
A. Hoạt động cơ bản
Địa lí
Bài 4: Đất và rừng
b) Nước ta có hai loại đất chính đó là đất phù sa và đất Feralit.
-Đất phù sa phân bố ở vùng đồng bằng
-Đất Feralit phân bố ở vùng đồi núi
-Đặc điểm của hai loại đất chính ở nước ta là:
-Đất phù sa được hình thành do sông ngòi bồi đắp và rất màu mỡ.
-Đất phe-ra-lít có màu đỏ hoặc đỏ vàng, thường nghèo mùn; nếu được hình thành trên đá ba dan thì tơi xốp và phì nhiêu.
-Ở nước ta lại rất cần phải sử dụng hợp lí đất vì đây là nguồn tài nguyên quý giá và có hạn. Bởi vậy, việc sử dụng đất cần phải đi đôi với bảo vệ và cải tạo.
2. Tìm hiểu về đất ở nước ta
A. Hoạt động cơ bản
c. Quan sát bản đồ, đọc
chú giải. Em hãy chỉ trên
bản đồ vùng phân bố hai
loại đất chính ở nước ta?
Đất phe- ra- lít
Đất phù sa
+Sự phân bố của các loại đất chính ở nước ta:
-Đất phù sa phân bố ở phía Đông, Đông Nam và phía Nam ở nước ta; tập trung chu yếu ở các vùng ven biển.
-Đất phe-ra-lít phân bố ở phía Bắc, Tây Bắc và phía Tây ở nước ta.
Địa lí
Bài 4: Đất và rừng
3. Tìm hiểu các loại rừng ở nước ta
a. Quan sát kĩ lược đồ hình 3 (trang 81 sgk)
b. Đọc tên các loại rừng của nước ta.
c. Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.
A. Hoạt động cơ bản
Quan sát hình 3 ta thấy:
- Tên các loại rừng ở nước ta là: rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn và các rừng khác.
- Sự phân bố rừng nhiệt đới và rừng ngập mặn là:
Rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi
Rừng ngập mặn phân bố chủ yếu ở vùng đất ven biển có thủy triều lên xuống hàng ngày.
Rừng ngập mặn
Các loại rừng ở nước ta
Rừng rậm nhiệt đới
NAM
Địa lí
Bài 4: Đất và rừng
4. Quan sát và trả lời câu hỏi
a. Quan sát kĩ rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn trong các hình 4, 5 (trang 82 sgk)
b. Nêu sự khác biệt của hai loại rừng này về:
Môi trường sống (trên cạn; dưới nước)
Đặc điểm của cây trong rừng (rậm rạp hay thưa thớt; đặc điểm của rễ cây trong rừng ngập mặn)
A. Hoạt động cơ bản
Địa lí
Bài 4: Đất và rừng
-Sự khác biệt của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn là:
+Môi trường sống:
Rừng rậm nhiệt đới: Trên cạn
Rừng ngập mặn: Dưới nước
+Đặc điểm của cây:
Rừng rậm nhiệt đới: cây cối mọc rậm rạp, chia làm nhiều tầng với nhiều loài cây khác nhau.
Rừng ngập mặn: các loại cây có bộ rễ chùm to khỏe, rậm rạp,
A. Hoạt động cơ bản
4. Quan sát và trả lời câu hỏi
Rừng rậm nhiệt đới: cây cối mọc rậm rạp, chia làm nhiều tầng với nhiều loài cây khác nhau.
Rừng ngập mặn: các loại cây có bộ rễ chùm to khỏe, rậm rạp,
Địa lí
Bài 4: Đất và rừng
5. Tìm hiểu về vai trò của rừng
a. Quan sát kĩ sơ đồ(SHD trang 82)
b. Ghi vào vở những ích lợi của rừng đối với tự nhiên, sản xuất và đời sống của con người.
d. Trả lời câu hỏi:
· Kể một số biện pháp mà Nhà nước ta và các địa phương đã thực hiện để phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
A. Hoạt động cơ bản
Địa lí
Bài 4: Đất và rừng
Trả lời:
b. Những lợi ích của rừng đối với tự nhiên, sản xuất và đời sống con người là:
- Rừng ven biển chống bão biển, bão cát, bảo vệ nhân dân vùng ven biển.
- Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu cân bằng sinh thái môi trường
- Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ , là nơi sinh sống của các loại động vật.
- Rừng che phủ đất , giữ cho đất không bị xói mòn, giữ nước ,ngăn gió.
- Rừng đầu nguồn giúp hạn chế nước mưa tràn về đồng bằng đột ngột gây lũ lụt.
Rừng cung cấp nhiều sản vật quý.
Cây gõ đỏ
Cây gỗ lim
Địa lí
Bài 4: Đất và rừng
Chặt phá, đốt rừng làm nương rẫy
C. Đọc thông tin trong sách hướng dẫn:
Địa lí
Bài 4: Đất và rừng
Trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc
d. Trả lời câu hỏi:
· Kể một số biện pháp mà Nhà nước ta và các địa phương đã thực hiện để phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
c. Một số biện pháp mà nhà nước ta và các địa phương đã thực hiện để phủ xanh đất trống, đồi trọc là:
Nhà nước ban hành luật bảo vệ rừng, tuyên truyền, hỗ trợ nhân dân trồng rừng,…
Nhân dân tự giác bảo vệ rừng, từ bỏ các biện pháp canh tác lạc hậu phá rừng làm nương rẫy.
Địa lí
Bài 4: Đất và rừng
B. Hoạt động thực hành:
1. Hoàn thành bảng
Thảo luận và điền vào chỗ (...) trong các cột để hoàn thành bảng.
2. Hoàn thành phiếu học tập
a. Với phiếu học tập 1:
· Viết chữ Đ vào bên cạnh các cụm từ chỉ nguyên nhân gây suy thoái đất.
· Viết chữ R vào bên cạnh các cụm từ chỉ nguyên nhân gây suy giảm rừng.
b. Với phiếu học tập 2:
· Viết chữ Đ vào bên cạnh các biện pháp bảo vệ và cải tạo đất.
· Viết chữ R vào bên cạnh các biện pháp bảo vệ và phát triển rừng.
3. Viết cam kết.
a. Em hãy ghi ra vở để hoàn thành bảng sau.
BẢO VỆ ĐẤT VÀ RỪNG
BẢO VỆ ĐẤT VÀ RỪNG
Trò chơi: Đoán ô chữ
1
2
3
4
5
Đây có nhiều loại cây và có nhiều tầng đó là rừng gì?
Loại đất được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ.
Loại đất có màu đỏ hoặc đỏ vàng, thường nghèo mùn.
Loại rừng này có tác dụng giữ đất lại và làm cho đất liền ngày càng lấn rộng ra biển.
Đây là một trong những vai trò của rừng?
Chúc các em luôn
chăm ngoan
Học giỏi!
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐINH BỘ LĨNH
Chương trình dạy học trực tuyến
Năm học: 2021 - 2022
MÔN: Địa lí 5
GV: Nguyễn Thị Yến
Địa lí
Bài 4: Đất và rừng
1. Liên hệ thực tế
Quan sát hình 1, 2 (trang 80 sgk) và vốn hiểu biết của mình, cho biết địa phương em có loại đất nào?
A. Hoạt động cơ bản
- Quan sát hình và dựa vào sự hiểu biết của mình, địa phương em có các loại đất:
+Đất Fe -ra-lit ở khu vực đồi núi
+Đất phù sa ở vùng đồng bằng.
Địa lí
Bài 4: Đất và rừng
Đất phe - ra - lít
Đất phù sa
Địa lí
Bài 4: Đất và rừng
a. Đọc kĩ thông tin sau (trang 80 sgk).
b. Trả lời các câu hỏi:
-Nước ta có những loại đất chính nào? Cho biết sự phân bố của các loại đất đó.
-Cho biết đặc điểm của hai loại đất chính ở nước ta.
-Tại sao ở nước ta lại rất cần phải sử dụng hợp lí đất?
2. Tìm hiểu về đất ở nước ta
A. Hoạt động cơ bản
Địa lí
Bài 4: Đất và rừng
b) Nước ta có hai loại đất chính đó là đất phù sa và đất Feralit.
-Đất phù sa phân bố ở vùng đồng bằng
-Đất Feralit phân bố ở vùng đồi núi
-Đặc điểm của hai loại đất chính ở nước ta là:
-Đất phù sa được hình thành do sông ngòi bồi đắp và rất màu mỡ.
-Đất phe-ra-lít có màu đỏ hoặc đỏ vàng, thường nghèo mùn; nếu được hình thành trên đá ba dan thì tơi xốp và phì nhiêu.
-Ở nước ta lại rất cần phải sử dụng hợp lí đất vì đây là nguồn tài nguyên quý giá và có hạn. Bởi vậy, việc sử dụng đất cần phải đi đôi với bảo vệ và cải tạo.
2. Tìm hiểu về đất ở nước ta
A. Hoạt động cơ bản
c. Quan sát bản đồ, đọc
chú giải. Em hãy chỉ trên
bản đồ vùng phân bố hai
loại đất chính ở nước ta?
Đất phe- ra- lít
Đất phù sa
+Sự phân bố của các loại đất chính ở nước ta:
-Đất phù sa phân bố ở phía Đông, Đông Nam và phía Nam ở nước ta; tập trung chu yếu ở các vùng ven biển.
-Đất phe-ra-lít phân bố ở phía Bắc, Tây Bắc và phía Tây ở nước ta.
Địa lí
Bài 4: Đất và rừng
3. Tìm hiểu các loại rừng ở nước ta
a. Quan sát kĩ lược đồ hình 3 (trang 81 sgk)
b. Đọc tên các loại rừng của nước ta.
c. Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.
A. Hoạt động cơ bản
Quan sát hình 3 ta thấy:
- Tên các loại rừng ở nước ta là: rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn và các rừng khác.
- Sự phân bố rừng nhiệt đới và rừng ngập mặn là:
Rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi
Rừng ngập mặn phân bố chủ yếu ở vùng đất ven biển có thủy triều lên xuống hàng ngày.
Rừng ngập mặn
Các loại rừng ở nước ta
Rừng rậm nhiệt đới
NAM
Địa lí
Bài 4: Đất và rừng
4. Quan sát và trả lời câu hỏi
a. Quan sát kĩ rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn trong các hình 4, 5 (trang 82 sgk)
b. Nêu sự khác biệt của hai loại rừng này về:
Môi trường sống (trên cạn; dưới nước)
Đặc điểm của cây trong rừng (rậm rạp hay thưa thớt; đặc điểm của rễ cây trong rừng ngập mặn)
A. Hoạt động cơ bản
Địa lí
Bài 4: Đất và rừng
-Sự khác biệt của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn là:
+Môi trường sống:
Rừng rậm nhiệt đới: Trên cạn
Rừng ngập mặn: Dưới nước
+Đặc điểm của cây:
Rừng rậm nhiệt đới: cây cối mọc rậm rạp, chia làm nhiều tầng với nhiều loài cây khác nhau.
Rừng ngập mặn: các loại cây có bộ rễ chùm to khỏe, rậm rạp,
A. Hoạt động cơ bản
4. Quan sát và trả lời câu hỏi
Rừng rậm nhiệt đới: cây cối mọc rậm rạp, chia làm nhiều tầng với nhiều loài cây khác nhau.
Rừng ngập mặn: các loại cây có bộ rễ chùm to khỏe, rậm rạp,
Địa lí
Bài 4: Đất và rừng
5. Tìm hiểu về vai trò của rừng
a. Quan sát kĩ sơ đồ(SHD trang 82)
b. Ghi vào vở những ích lợi của rừng đối với tự nhiên, sản xuất và đời sống của con người.
d. Trả lời câu hỏi:
· Kể một số biện pháp mà Nhà nước ta và các địa phương đã thực hiện để phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
A. Hoạt động cơ bản
Địa lí
Bài 4: Đất và rừng
Trả lời:
b. Những lợi ích của rừng đối với tự nhiên, sản xuất và đời sống con người là:
- Rừng ven biển chống bão biển, bão cát, bảo vệ nhân dân vùng ven biển.
- Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu cân bằng sinh thái môi trường
- Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ , là nơi sinh sống của các loại động vật.
- Rừng che phủ đất , giữ cho đất không bị xói mòn, giữ nước ,ngăn gió.
- Rừng đầu nguồn giúp hạn chế nước mưa tràn về đồng bằng đột ngột gây lũ lụt.
Rừng cung cấp nhiều sản vật quý.
Cây gõ đỏ
Cây gỗ lim
Địa lí
Bài 4: Đất và rừng
Chặt phá, đốt rừng làm nương rẫy
C. Đọc thông tin trong sách hướng dẫn:
Địa lí
Bài 4: Đất và rừng
Trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc
d. Trả lời câu hỏi:
· Kể một số biện pháp mà Nhà nước ta và các địa phương đã thực hiện để phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
c. Một số biện pháp mà nhà nước ta và các địa phương đã thực hiện để phủ xanh đất trống, đồi trọc là:
Nhà nước ban hành luật bảo vệ rừng, tuyên truyền, hỗ trợ nhân dân trồng rừng,…
Nhân dân tự giác bảo vệ rừng, từ bỏ các biện pháp canh tác lạc hậu phá rừng làm nương rẫy.
Địa lí
Bài 4: Đất và rừng
B. Hoạt động thực hành:
1. Hoàn thành bảng
Thảo luận và điền vào chỗ (...) trong các cột để hoàn thành bảng.
2. Hoàn thành phiếu học tập
a. Với phiếu học tập 1:
· Viết chữ Đ vào bên cạnh các cụm từ chỉ nguyên nhân gây suy thoái đất.
· Viết chữ R vào bên cạnh các cụm từ chỉ nguyên nhân gây suy giảm rừng.
b. Với phiếu học tập 2:
· Viết chữ Đ vào bên cạnh các biện pháp bảo vệ và cải tạo đất.
· Viết chữ R vào bên cạnh các biện pháp bảo vệ và phát triển rừng.
3. Viết cam kết.
a. Em hãy ghi ra vở để hoàn thành bảng sau.
BẢO VỆ ĐẤT VÀ RỪNG
BẢO VỆ ĐẤT VÀ RỪNG
Trò chơi: Đoán ô chữ
1
2
3
4
5
Đây có nhiều loại cây và có nhiều tầng đó là rừng gì?
Loại đất được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ.
Loại đất có màu đỏ hoặc đỏ vàng, thường nghèo mùn.
Loại rừng này có tác dụng giữ đất lại và làm cho đất liền ngày càng lấn rộng ra biển.
Đây là một trong những vai trò của rừng?
Chúc các em luôn
chăm ngoan
Học giỏi!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất