Tuần 4. Từ ghép và từ láy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Mầm
Ngày gửi: 07h:13' 10-10-2021
Dung lượng: 298.8 KB
Số lượt tải: 144
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Mầm
Ngày gửi: 07h:13' 10-10-2021
Dung lượng: 298.8 KB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích:
0 người
Khởi động
Đặt câu với 1 từ phức em vừa tìm được.
* Thế nào là từ phức ? Cho ví dụ .
Luyện từ và câu :
Từ ghép và từ láy
Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2021
Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2022
LUYỆN TỪ VÀ CÂU – LỚP 4A1
TIẾT 7 : TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt:
+ Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép);
+ Phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy).
2. Kĩ năng
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1); tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho (BT2).
3. Phẩm chất
- Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêm yêu TV
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Từ điển; BÀI GIẢNG POWPOINT
(hoặc vài trang pho to), Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1; 2.
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp,.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ.
I. Nhận xét.
1. Tìm các từ phức có trong các câu thơ sau:
* Tôi nghe truyện cổ thầm thì
Lời ông cha dạy cũng vì đời sau.
* Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể
Núi dựng cheo leo, hồ lặng im
Lá rừng với gió ngân se sẽ
Họa tiếng lòng ta với tiếng chim.
- Từ phức : Truyện cổ, thầm thì, ông cha.
- Từ phức : chầm chậm, cheo leo, lặng im, se sẽ..
- Từ phức :
+ Cấu tạo của các từ phức trên có gì khác nhau?
Từ phức do những tiếng có nghĩa tạo thành
Từ phức do những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành
ông cha,
- truyện cổ,
thầm thì,
chầm chậm,
cheo leo,
se sẽ.
lặng im.
ông cha,
- truyện cổ,
thầm thì,
chầm chậm,
cheo leo,
se sẽ.
lặng im,
+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ ghép .
+ Những từ do những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành gọi là từ láy.
II. Ghi nhớ .
M: tình thương, thương mến, …
1. Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau. Đó là các từ ghép.
2. Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau. Đó là các từ láy.
M: săn sóc, khéo léo, luôn luôn, …
Có hai cách chính để tạo từ phức là:
III. Luyện tập.
b) Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người.
a) Nhân dân ghi nhớ công ơn Chử Đồng Tử, lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng. Cũng từ đó hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng lại nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông.
* Bài 1: Hãy xếp những từ phức được in nghiêng trong các câu dưới đây thành hai loại : từ ghép và từ láy. Biết rằng những tiếng in đậm hơn là tiếng có nghĩa:
ghi nhớ,
đền thờ,
tưởng nhớ.
nô nức bờ bãi.
- vững chắc,
thanh cao.
nhũn nhặn,
cứng cáp,
dẻo dai.
* Bài 2: Viết các từ ghép và từ láy chứa từng tiếng sau đây:
- ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay lập tức,….
- ngay ngắn,ngay ngáy…
- thẳng băng, thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng đuột, thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tay, thẳng tắp, thẳng tuột, thẳng tính
- thẳng thắn, thẳng thừng…
- chân thật, thật lòng, thật lực, thật tâm, thật tình
- thật thà, thành thật...
VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM
Tìm 1 từ ghép và 1 từ láy
Liên quan đến việc học tập
của em ?
1 từ láy: chăm chỉ
1 từ ghép: sách vở
CHÀO CÁC EM !
Đặt câu với 1 từ phức em vừa tìm được.
* Thế nào là từ phức ? Cho ví dụ .
Luyện từ và câu :
Từ ghép và từ láy
Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2021
Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2022
LUYỆN TỪ VÀ CÂU – LỚP 4A1
TIẾT 7 : TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt:
+ Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép);
+ Phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy).
2. Kĩ năng
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1); tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho (BT2).
3. Phẩm chất
- Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêm yêu TV
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Từ điển; BÀI GIẢNG POWPOINT
(hoặc vài trang pho to), Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1; 2.
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp,.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ.
I. Nhận xét.
1. Tìm các từ phức có trong các câu thơ sau:
* Tôi nghe truyện cổ thầm thì
Lời ông cha dạy cũng vì đời sau.
* Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể
Núi dựng cheo leo, hồ lặng im
Lá rừng với gió ngân se sẽ
Họa tiếng lòng ta với tiếng chim.
- Từ phức : Truyện cổ, thầm thì, ông cha.
- Từ phức : chầm chậm, cheo leo, lặng im, se sẽ..
- Từ phức :
+ Cấu tạo của các từ phức trên có gì khác nhau?
Từ phức do những tiếng có nghĩa tạo thành
Từ phức do những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành
ông cha,
- truyện cổ,
thầm thì,
chầm chậm,
cheo leo,
se sẽ.
lặng im.
ông cha,
- truyện cổ,
thầm thì,
chầm chậm,
cheo leo,
se sẽ.
lặng im,
+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ ghép .
+ Những từ do những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành gọi là từ láy.
II. Ghi nhớ .
M: tình thương, thương mến, …
1. Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau. Đó là các từ ghép.
2. Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau. Đó là các từ láy.
M: săn sóc, khéo léo, luôn luôn, …
Có hai cách chính để tạo từ phức là:
III. Luyện tập.
b) Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người.
a) Nhân dân ghi nhớ công ơn Chử Đồng Tử, lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng. Cũng từ đó hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng lại nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông.
* Bài 1: Hãy xếp những từ phức được in nghiêng trong các câu dưới đây thành hai loại : từ ghép và từ láy. Biết rằng những tiếng in đậm hơn là tiếng có nghĩa:
ghi nhớ,
đền thờ,
tưởng nhớ.
nô nức bờ bãi.
- vững chắc,
thanh cao.
nhũn nhặn,
cứng cáp,
dẻo dai.
* Bài 2: Viết các từ ghép và từ láy chứa từng tiếng sau đây:
- ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay lập tức,….
- ngay ngắn,ngay ngáy…
- thẳng băng, thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng đuột, thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tay, thẳng tắp, thẳng tuột, thẳng tính
- thẳng thắn, thẳng thừng…
- chân thật, thật lòng, thật lực, thật tâm, thật tình
- thật thà, thành thật...
VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM
Tìm 1 từ ghép và 1 từ láy
Liên quan đến việc học tập
của em ?
1 từ láy: chăm chỉ
1 từ ghép: sách vở
CHÀO CÁC EM !
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất