Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Kiều ở lầu Ngưng Bích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Liên
Ngày gửi: 17h:16' 10-10-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 225
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Liên
Ngày gửi: 17h:16' 10-10-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 225
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 24 -26
GV: Lê Thị Xuân Huyền
HOẠT ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I/ Tìm hiểu chung
1/ Đọc – chú thích
Tiết 24-26 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mạt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Giải thích một số từ ngữ sau:
Khóa kín tuổi xuân, ý nói cấm cung; ở đây chỉ việc Kiều bị giam lỏng.
1. Khóa xuân:
2. Bẽ bàng:
Xấu hổ, tủi thẹn
3. Chén đồng:
Chén rượu thề nguyền, cùng lòng, cùng dạ với nhau
4. Tấm son:
Tấm lòng son, chỉ tấm lòng chung thủy gắn bó
5. Quạt nồng ấp lạnh:
Mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ; mùa đông trời lạnh giá thì vào nằm trước để khi cha mẹ ngủ chỗ nằm đã ấm sẵn
I/ Tìm hiểu chung
1/ Đọc – chú thích
2/ Vị trí đoạn trích
Đoạn trích nằm ở phần « Gia biến và lưu lạc» từ câu 1033 đến câu 1054.
3/ Đại ý
Đoạn trích miêu tả tâm trạng Thuý Kiều trong cảnh bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích.
Xác định vị trí, đại ý đoạn trích?
Tiết 24-26 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
4/ Bố cục : 3 phần
- 6 câu đầu : Toàn cảnh lầu Ngưng Bích qua con mắt tâm trạng của Kiều.
- 8 câu tiếp : Nỗi nhớ thương của Kiều
- 8 câu cuối : Tâm trạng buồn lo của Kiều.
Tiết 24-26 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
II/ Tìm hiểu văn bản :
1/Khung cảnh lầu Ngưng Bích và tâm trạng của Kiều . ( 6 câu đầu )
Tiết 24-26 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
II. Tìm hiểu văn bản:
I/ Tìm hiểu chung
1.Khung cảnh lầu Ngưng Bích và tâm trạng của Kiều.
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Khung cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích được miêu tả qua những chi tiết nào?
=> Đẹp, mênh mông thoáng đãng nên thơ nhưng vắng lặng, heo hút.
10
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
II. Tìm hiểu văn bản:
I/ Tìm hiểu chung
1.Khung cảnh lầu Ngưng Bích và tâm trạng của Kiều.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
Tâm trạng của Thúy Kiều bộc lộ qua những chi tiết nào?
=> Chán nản, buồn tủi, cô đơn.
II/ Đọc – hiểu văn bản :
1/ Khung cảnh lầu Ngưng Bích và tâm trạng của Kiều ( 6 câu đầu )
- Không gian rộng lớn, hoang vắng,cách biệt. Cảnh vật ngổn ngang: non ... xa, trăng... gần, bốn bề bát ngát, cát ..cồn nọ, bụi hồng... dặm kia.
Thời gian
+“Mây sớm đèn khuya”: sự tuần hoàn khép kín của thời gian .
+ Chiều tối: gợi nỗi buồn nhớ của người xa xứ.
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình phản chiếu tâm trạng cô đơn, buồn tủi, chán ngán cho số phận của nàng Kiều .
Tiết 24-26 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
2/ Nỗi nhớ thương của Kiều ( 8 câu tiếp )
Kiều nhớ thương về ai ? ai trước, nhớ ai sau ? Nhớ như vậy có hợp lí không ?
2/ Nỗi nhớ thương của Kiều ( 8 câu tiếp )
a/ Nhớ Kim Trọng:
- «Tưởng»
+ Đêm trăng uống chén rượu thề nguyền.
+ Hình ảnh chàng Kim đang trông ngóng.
-> Nỗi nhớ thêm da diết, khắc khoải.
- Hình ảnh tấm son:
+ nhắn nhủ lòng chung thủy không phai.
+ mặc cảm vì nhân phẩm hoen ố.
-> Nàng thương thân phận bơ vơ nơi xứ lạ, đau đớn vì nhân phẩm bị chà đạp.
Tiết 24-26 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
b/ Nhớ cha mẹ :
- ‘‘Xót’’
+ cha mẹ già mòn mỏi mong ngóng tin con.
+ day dứt không được báo đáp, hiếu thảo.
Kiều trọng tình, trọng nghĩa là người tình thủy chung, người con hiếu thảo.
3/Tâm trạng của Kiều:
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Điệp ngữ, từ láy. Độc thoại nội tâm, tả cảnh ngụ tình
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Buồn trông
thấp thoáng
xa xa
man mác
Buồn trông
Buồn trông
Buồn trông
rầu rầu
xanh xanh
Ầm ầm
Nỗi buồn chất chứa, tầng tầng lớp lớp đang dâng ngập lòng Kiều
3/ Tâm trạng đau buồn lo của Kiều ( 8 câu cuối )
Nêu nghệ thuật đặc sắc qua 8 câu thơ cuối ?Tác dụng?
Cảnh vật gợi ra trong đoạn thơ có ý nghĩa gì?
- Di?p ng? bu?n trụng : nh?n m?nh n?i bu?n bó, lo s? c?a Ki?u.
- “cánh buồm xa xa”: gợi nỗi buồn nhớ quê hương, gia đình.
- “hoa trôi man mác”: gợi nỗi buồn tủi về thân phận bơ vơ, số phận nổi trôi.
-“nội cỏ rầu rầu”: gợi nỗi buồn chán trước hiện tại bế tắc, tương lai vô vọng.
- “ầm ầm tiếng sóng”: linh cảm về dông tố cuộc đời sắp ập đến.
-> Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, độc thoại nội tâm, từ láy, đảo ngữ, câu hỏi tu từ sử dụng hợp lí tô đậm thêm nỗi sợ hãi của nàng Kiều trước giông tố cuộc đời.
KI?U ? L?U NGUNG BCH
II. Tìm hiểu đoạn trích:
I. Tìm hiểu chung:
III. Tổng kết
Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
1/ Nội dung:
2/ Nghệ thuật
* Ghi nhớ/ SGK
Cô đơn buồn tủi
Diễn biến tâm trạng của Kiều
Nhớ Kim Trọng
Xót thương cho cha mẹ
Buồn lo cho thân phận và số kiếp
IV. Luyện tập
Viết đoạn văn ngắn 15-20 câu phân tích tâm trạng của Thúy Kiều qua 8 câu cuối đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”.
Nguyễn Du là một nhà thơ thiên tài trong nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ miêu tả người và cảnh. Đặc biệt, mỗi bức tranh phong cảnh hiện ra dưới ngòi bút của ông không chỉ cho người đọc chiêm ngưỡng hình ảnh của thiên nhiên lung linh màu sắc mà ông còn gửi vào trong đó tâm tư, tình cảm của nhân vật rất sắc nét. Tài năng tả cảnh ngụ tình của ông thể hiện rõ trong 8 câu cuối của đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : Kiều ở lầu Ngưng Bích
Học thuộc lòng đoạn trích.
Hoàn thành bài tập luyện tập vào vở.
Phân tích diễn biến nội tâm của Thuý Kiều khi ở lầu Ngưng Bích.
-Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về bút pháp
“tả cảnh ngụ tình” của tác giả qua 8 câu cuối của đoạn trích.
BÀI MỚI: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
-Đọc đoạn trích.
-Trả lời các câu hỏi hướng dẫn chuẩn bị bài
XIN CHÀO TẠM BIỆT
GV: Lê Thị Xuân Huyền
HOẠT ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I/ Tìm hiểu chung
1/ Đọc – chú thích
Tiết 24-26 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mạt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Giải thích một số từ ngữ sau:
Khóa kín tuổi xuân, ý nói cấm cung; ở đây chỉ việc Kiều bị giam lỏng.
1. Khóa xuân:
2. Bẽ bàng:
Xấu hổ, tủi thẹn
3. Chén đồng:
Chén rượu thề nguyền, cùng lòng, cùng dạ với nhau
4. Tấm son:
Tấm lòng son, chỉ tấm lòng chung thủy gắn bó
5. Quạt nồng ấp lạnh:
Mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ; mùa đông trời lạnh giá thì vào nằm trước để khi cha mẹ ngủ chỗ nằm đã ấm sẵn
I/ Tìm hiểu chung
1/ Đọc – chú thích
2/ Vị trí đoạn trích
Đoạn trích nằm ở phần « Gia biến và lưu lạc» từ câu 1033 đến câu 1054.
3/ Đại ý
Đoạn trích miêu tả tâm trạng Thuý Kiều trong cảnh bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích.
Xác định vị trí, đại ý đoạn trích?
Tiết 24-26 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
4/ Bố cục : 3 phần
- 6 câu đầu : Toàn cảnh lầu Ngưng Bích qua con mắt tâm trạng của Kiều.
- 8 câu tiếp : Nỗi nhớ thương của Kiều
- 8 câu cuối : Tâm trạng buồn lo của Kiều.
Tiết 24-26 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
II/ Tìm hiểu văn bản :
1/Khung cảnh lầu Ngưng Bích và tâm trạng của Kiều . ( 6 câu đầu )
Tiết 24-26 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
II. Tìm hiểu văn bản:
I/ Tìm hiểu chung
1.Khung cảnh lầu Ngưng Bích và tâm trạng của Kiều.
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Khung cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích được miêu tả qua những chi tiết nào?
=> Đẹp, mênh mông thoáng đãng nên thơ nhưng vắng lặng, heo hút.
10
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
II. Tìm hiểu văn bản:
I/ Tìm hiểu chung
1.Khung cảnh lầu Ngưng Bích và tâm trạng của Kiều.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
Tâm trạng của Thúy Kiều bộc lộ qua những chi tiết nào?
=> Chán nản, buồn tủi, cô đơn.
II/ Đọc – hiểu văn bản :
1/ Khung cảnh lầu Ngưng Bích và tâm trạng của Kiều ( 6 câu đầu )
- Không gian rộng lớn, hoang vắng,cách biệt. Cảnh vật ngổn ngang: non ... xa, trăng... gần, bốn bề bát ngát, cát ..cồn nọ, bụi hồng... dặm kia.
Thời gian
+“Mây sớm đèn khuya”: sự tuần hoàn khép kín của thời gian .
+ Chiều tối: gợi nỗi buồn nhớ của người xa xứ.
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình phản chiếu tâm trạng cô đơn, buồn tủi, chán ngán cho số phận của nàng Kiều .
Tiết 24-26 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
2/ Nỗi nhớ thương của Kiều ( 8 câu tiếp )
Kiều nhớ thương về ai ? ai trước, nhớ ai sau ? Nhớ như vậy có hợp lí không ?
2/ Nỗi nhớ thương của Kiều ( 8 câu tiếp )
a/ Nhớ Kim Trọng:
- «Tưởng»
+ Đêm trăng uống chén rượu thề nguyền.
+ Hình ảnh chàng Kim đang trông ngóng.
-> Nỗi nhớ thêm da diết, khắc khoải.
- Hình ảnh tấm son:
+ nhắn nhủ lòng chung thủy không phai.
+ mặc cảm vì nhân phẩm hoen ố.
-> Nàng thương thân phận bơ vơ nơi xứ lạ, đau đớn vì nhân phẩm bị chà đạp.
Tiết 24-26 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
b/ Nhớ cha mẹ :
- ‘‘Xót’’
+ cha mẹ già mòn mỏi mong ngóng tin con.
+ day dứt không được báo đáp, hiếu thảo.
Kiều trọng tình, trọng nghĩa là người tình thủy chung, người con hiếu thảo.
3/Tâm trạng của Kiều:
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Điệp ngữ, từ láy. Độc thoại nội tâm, tả cảnh ngụ tình
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Buồn trông
thấp thoáng
xa xa
man mác
Buồn trông
Buồn trông
Buồn trông
rầu rầu
xanh xanh
Ầm ầm
Nỗi buồn chất chứa, tầng tầng lớp lớp đang dâng ngập lòng Kiều
3/ Tâm trạng đau buồn lo của Kiều ( 8 câu cuối )
Nêu nghệ thuật đặc sắc qua 8 câu thơ cuối ?Tác dụng?
Cảnh vật gợi ra trong đoạn thơ có ý nghĩa gì?
- Di?p ng? bu?n trụng : nh?n m?nh n?i bu?n bó, lo s? c?a Ki?u.
- “cánh buồm xa xa”: gợi nỗi buồn nhớ quê hương, gia đình.
- “hoa trôi man mác”: gợi nỗi buồn tủi về thân phận bơ vơ, số phận nổi trôi.
-“nội cỏ rầu rầu”: gợi nỗi buồn chán trước hiện tại bế tắc, tương lai vô vọng.
- “ầm ầm tiếng sóng”: linh cảm về dông tố cuộc đời sắp ập đến.
-> Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, độc thoại nội tâm, từ láy, đảo ngữ, câu hỏi tu từ sử dụng hợp lí tô đậm thêm nỗi sợ hãi của nàng Kiều trước giông tố cuộc đời.
KI?U ? L?U NGUNG BCH
II. Tìm hiểu đoạn trích:
I. Tìm hiểu chung:
III. Tổng kết
Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
1/ Nội dung:
2/ Nghệ thuật
* Ghi nhớ/ SGK
Cô đơn buồn tủi
Diễn biến tâm trạng của Kiều
Nhớ Kim Trọng
Xót thương cho cha mẹ
Buồn lo cho thân phận và số kiếp
IV. Luyện tập
Viết đoạn văn ngắn 15-20 câu phân tích tâm trạng của Thúy Kiều qua 8 câu cuối đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”.
Nguyễn Du là một nhà thơ thiên tài trong nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ miêu tả người và cảnh. Đặc biệt, mỗi bức tranh phong cảnh hiện ra dưới ngòi bút của ông không chỉ cho người đọc chiêm ngưỡng hình ảnh của thiên nhiên lung linh màu sắc mà ông còn gửi vào trong đó tâm tư, tình cảm của nhân vật rất sắc nét. Tài năng tả cảnh ngụ tình của ông thể hiện rõ trong 8 câu cuối của đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : Kiều ở lầu Ngưng Bích
Học thuộc lòng đoạn trích.
Hoàn thành bài tập luyện tập vào vở.
Phân tích diễn biến nội tâm của Thuý Kiều khi ở lầu Ngưng Bích.
-Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về bút pháp
“tả cảnh ngụ tình” của tác giả qua 8 câu cuối của đoạn trích.
BÀI MỚI: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
-Đọc đoạn trích.
-Trả lời các câu hỏi hướng dẫn chuẩn bị bài
XIN CHÀO TẠM BIỆT
 









Các ý kiến mới nhất