Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Minh Tú
Ngày gửi: 21h:44' 10-10-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 309
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Minh Tú
Ngày gửi: 21h:44' 10-10-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 309
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các thầy cô giáo và các em học sinh đến dự tiết học
HÓA HỌC 8
Giáo viên: Vũ Thị Minh Tú
Trường THCS Tân Phong
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Ghi lại phương trình chữ của những hiện tượng hóa học sau đây:
a. Cho dung dịch Bariclorua (BaCl2) vào dung dịch Natrisunfat (Na2S04) thấy tạo thành chất rắn màu trắng là Barisunfat (BaS04) và dung dịch không màu là Natriclorua (NaCl).
b. Đốt Lưu huỳnh (S) ngoài không khí, lưu huỳnh tác dụng với khí Oxi (02) tạo ra chất khí có mùi hắc là Lưu huỳnh đioxit (S02).
Câu 2: Nêu diễn biến của phản ứng hóa học.
1. Thí nghiệm
Trên đĩa cân đặt một cốc thuỷ tinh chứa 2 ống nghiệm (1) và (2) chứa dung dịch Bari clorua BaCl2 và dung dịch Natri sunfat Na2SO4 đến khi cân ổn định.
Đổ cốc (1) vào cốc (2), rồi lắc cho hai dung dịch trộn lẫn vào nhau. Quan sát hiện tượng?
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
Hiện tượng
Có chất rắn màu trắng xuất hiện. Đó là Barisunfat (BaSO4), chất này không tan.
Bari clorua + Natri sunfatBari sunfat + Natri clorua
Nhận xét: Có phản ứng hóa học xảy ra.
Phương trình:
Tổng khối lượng các chất phản ứng
Tổng khối lượng các chất sản phẩm
=
1. Thí nghiệm: (Xem Phim)
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
Hai nhà khoa học Lô-mô-nô-xôp (người Nga, 1711 -1765) và La-voa-die (người Pháp, 1743 -1794) đã tiến hành độc lập với những thí nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật bảo toàn khối lượng.
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
H
H
O
O
O
H
H
2. Định luật
Qua thí nghiệm em hãy phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
1. Thí nghiệm
a. Nội dung
b. Giải thích
Câu hỏi thảo luận:
4. Hãy giải thích định luật bảo toàn khối lượng ?.
1. Em hãy cho biết số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng có thay đổi không?
3. Khối lượng nguyên tử có thay đổi không ? Từ đó rút ra được điều gì về khối lượng các chất trước và sau phản ứng?
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
2. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử trước và sau phản ứng có thay đổi không?
*Đáp án:
1. Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng giữ nguyên không đổi.
3. Khối lượng của nguyên tử không thay đổi.
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
2. Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi.
4. Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, còn số nguyên tử mỗi nguyên tố giữ nguyên, và khối lượng của các nguyên tử là không đổi. Vậy tổng khối lượng của các chất được bảo toàn.
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
2. Định luật
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
1. Thí nghiệm
a. Nội dung
b. Giải thích
Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, còn số nguyên tử mỗi nguyên tố giữ nguyên, và khối lượng của các nguyên tử là không đổi. Vậy tổng khối lượng của các chất được bảo toàn.
Giả sử : A và B là hai chất phản ứng. C và D là hai chất sản phẩm.
Ta có phương trình:
Gọi mA, mB, mC, mD lần lượt là khối lượng của A, B, C, D.
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có công thức về khối lượng:
3 . Áp dụng
mA + mB = mC + mD
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
2. Định luật
1. Thí nghiệm
A + B → C + D
Ví dụ 1: Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, cho biết khối lượng của Natri sunfat Na2SO4 là 14,2 g, khối lượng của các sản phẩm bari sunfat BaSO4 và natri clorua NaCl theo thứ tự là 23,3 g và 11,7 g.
Hãy tính khối lượng của bari clorua BaCl2 đã phản ứng
3 . Áp dụng
mA + mB = mC + mD
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
Đáp án:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng , ta có:
= (23,3 + 11,7) -14,2
= 20,8 (g).
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 168 gam sắt cần dùng 64 gam khí oxi. Biết sản phẩm của phản ứng là oxit sắt từ
a)Viết phương trình chữ của phản ứng.
b)Tính khối lượng của oxit sắt từ thu được.
a) PT chữ: sắt + khí oxi ?oxit sắt từ
Bài giải:
b) Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
msắt + moxi = moxit sắt từ
Tóm tắt:
Biết:
msắt = 168g
moxi = 64g
a/Viết PT chữ của PƯ
b/moxit sắt từ = ?
Vậy khối lượng của oxit sắt từ tạo thành là 232 gam
?moxit sắt từ =168 + 64 = 232 (g)
Thảo luận nhóm
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
PHƯƠNG PHÁP
Giải bài toán theo 3 bước cơ bản sau:
Bước 1: Viết phương trình ( chữ ) của phản ứng hóa học: A + B C + D
Bước 2: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng:
mA + mB = mC + mD
Bước 3: Tính khối lượng của chất cần tìm
mA = mC + mD - mB
Kết luận
Bài 1: Nung 5 tấn đá vôi ( canxi cacbonat ), thu được 2,8 tấn vôi sống (canxi oxit ). Hỏi có bao nhiêu tấn khí cacbonic thoát vào không khí?
cho biết phản ứng hóa học xảy ra như sau:
Canxi cacbonat Canxi oxit + Khí cacbonic
B. 2,2 t?n
C. 2,5 tấn
D. 3 tấn
A. 2 tấn
B. 2,2 tấn
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM: chọn câu trả lời đúng
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
Bài 2: Than cháy theo phản ứng hóa học:
Cacbon + Khí oxi Khí cacbonic
Cho biết khối lượng của cacbon bằng 4,5 kg; của khí oxi bằng 12kg.
Khối lượng khí cacbonic là:
B. 16,6 Kg
C. 17 Kg
D. 20 Kg
A. 16,5 Kg
A. 16,5 Kg
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
Bài 3: Đốt cháy miếng đồng trong không khí thu được chất rắn màu đen là đồng oxit (Cu0). Hỏi khối lượng sau phản ứng như thế nào?
B. Tăng
C. Không thể thay đổi
D. Không xác định được
A. Giảm
B. Tăng
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
Ghi nhớ
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
mA + mB = mC + mD
Theo công thức về khối lượng:
Trong một phản ứng có ( n ) chất, kể cả chất phản ứng và sản phẩm, nếu biết ( n – 1 ) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.
Định luật
bảo toàn khối lượng
Học bài .
Làm bài tập 1,2,3 sgk trang 54.
Xem lại kiến thức về lập công thức hoá học, hoá trị của một số nguyên tố.
Nghiên cứu trước Bài 16: Phương trình hóa học.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
Chào tạm biệt thầy cô giáo và các em học sinh
HÓA HỌC 8
Giáo viên: Vũ Thị Minh Tú
Trường THCS Tân Phong
HÓA HỌC 8
Giáo viên: Vũ Thị Minh Tú
Trường THCS Tân Phong
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Ghi lại phương trình chữ của những hiện tượng hóa học sau đây:
a. Cho dung dịch Bariclorua (BaCl2) vào dung dịch Natrisunfat (Na2S04) thấy tạo thành chất rắn màu trắng là Barisunfat (BaS04) và dung dịch không màu là Natriclorua (NaCl).
b. Đốt Lưu huỳnh (S) ngoài không khí, lưu huỳnh tác dụng với khí Oxi (02) tạo ra chất khí có mùi hắc là Lưu huỳnh đioxit (S02).
Câu 2: Nêu diễn biến của phản ứng hóa học.
1. Thí nghiệm
Trên đĩa cân đặt một cốc thuỷ tinh chứa 2 ống nghiệm (1) và (2) chứa dung dịch Bari clorua BaCl2 và dung dịch Natri sunfat Na2SO4 đến khi cân ổn định.
Đổ cốc (1) vào cốc (2), rồi lắc cho hai dung dịch trộn lẫn vào nhau. Quan sát hiện tượng?
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
Hiện tượng
Có chất rắn màu trắng xuất hiện. Đó là Barisunfat (BaSO4), chất này không tan.
Bari clorua + Natri sunfatBari sunfat + Natri clorua
Nhận xét: Có phản ứng hóa học xảy ra.
Phương trình:
Tổng khối lượng các chất phản ứng
Tổng khối lượng các chất sản phẩm
=
1. Thí nghiệm: (Xem Phim)
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
Hai nhà khoa học Lô-mô-nô-xôp (người Nga, 1711 -1765) và La-voa-die (người Pháp, 1743 -1794) đã tiến hành độc lập với những thí nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật bảo toàn khối lượng.
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
H
H
O
O
O
H
H
2. Định luật
Qua thí nghiệm em hãy phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
1. Thí nghiệm
a. Nội dung
b. Giải thích
Câu hỏi thảo luận:
4. Hãy giải thích định luật bảo toàn khối lượng ?.
1. Em hãy cho biết số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng có thay đổi không?
3. Khối lượng nguyên tử có thay đổi không ? Từ đó rút ra được điều gì về khối lượng các chất trước và sau phản ứng?
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
2. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử trước và sau phản ứng có thay đổi không?
*Đáp án:
1. Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng giữ nguyên không đổi.
3. Khối lượng của nguyên tử không thay đổi.
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
2. Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi.
4. Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, còn số nguyên tử mỗi nguyên tố giữ nguyên, và khối lượng của các nguyên tử là không đổi. Vậy tổng khối lượng của các chất được bảo toàn.
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
2. Định luật
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
1. Thí nghiệm
a. Nội dung
b. Giải thích
Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, còn số nguyên tử mỗi nguyên tố giữ nguyên, và khối lượng của các nguyên tử là không đổi. Vậy tổng khối lượng của các chất được bảo toàn.
Giả sử : A và B là hai chất phản ứng. C và D là hai chất sản phẩm.
Ta có phương trình:
Gọi mA, mB, mC, mD lần lượt là khối lượng của A, B, C, D.
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có công thức về khối lượng:
3 . Áp dụng
mA + mB = mC + mD
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
2. Định luật
1. Thí nghiệm
A + B → C + D
Ví dụ 1: Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, cho biết khối lượng của Natri sunfat Na2SO4 là 14,2 g, khối lượng của các sản phẩm bari sunfat BaSO4 và natri clorua NaCl theo thứ tự là 23,3 g và 11,7 g.
Hãy tính khối lượng của bari clorua BaCl2 đã phản ứng
3 . Áp dụng
mA + mB = mC + mD
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
Đáp án:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng , ta có:
= (23,3 + 11,7) -14,2
= 20,8 (g).
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 168 gam sắt cần dùng 64 gam khí oxi. Biết sản phẩm của phản ứng là oxit sắt từ
a)Viết phương trình chữ của phản ứng.
b)Tính khối lượng của oxit sắt từ thu được.
a) PT chữ: sắt + khí oxi ?oxit sắt từ
Bài giải:
b) Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
msắt + moxi = moxit sắt từ
Tóm tắt:
Biết:
msắt = 168g
moxi = 64g
a/Viết PT chữ của PƯ
b/moxit sắt từ = ?
Vậy khối lượng của oxit sắt từ tạo thành là 232 gam
?moxit sắt từ =168 + 64 = 232 (g)
Thảo luận nhóm
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
PHƯƠNG PHÁP
Giải bài toán theo 3 bước cơ bản sau:
Bước 1: Viết phương trình ( chữ ) của phản ứng hóa học: A + B C + D
Bước 2: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng:
mA + mB = mC + mD
Bước 3: Tính khối lượng của chất cần tìm
mA = mC + mD - mB
Kết luận
Bài 1: Nung 5 tấn đá vôi ( canxi cacbonat ), thu được 2,8 tấn vôi sống (canxi oxit ). Hỏi có bao nhiêu tấn khí cacbonic thoát vào không khí?
cho biết phản ứng hóa học xảy ra như sau:
Canxi cacbonat Canxi oxit + Khí cacbonic
B. 2,2 t?n
C. 2,5 tấn
D. 3 tấn
A. 2 tấn
B. 2,2 tấn
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM: chọn câu trả lời đúng
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
Bài 2: Than cháy theo phản ứng hóa học:
Cacbon + Khí oxi Khí cacbonic
Cho biết khối lượng của cacbon bằng 4,5 kg; của khí oxi bằng 12kg.
Khối lượng khí cacbonic là:
B. 16,6 Kg
C. 17 Kg
D. 20 Kg
A. 16,5 Kg
A. 16,5 Kg
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
Bài 3: Đốt cháy miếng đồng trong không khí thu được chất rắn màu đen là đồng oxit (Cu0). Hỏi khối lượng sau phản ứng như thế nào?
B. Tăng
C. Không thể thay đổi
D. Không xác định được
A. Giảm
B. Tăng
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
Ghi nhớ
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
mA + mB = mC + mD
Theo công thức về khối lượng:
Trong một phản ứng có ( n ) chất, kể cả chất phản ứng và sản phẩm, nếu biết ( n – 1 ) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.
Định luật
bảo toàn khối lượng
Học bài .
Làm bài tập 1,2,3 sgk trang 54.
Xem lại kiến thức về lập công thức hoá học, hoá trị của một số nguyên tố.
Nghiên cứu trước Bài 16: Phương trình hóa học.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Bi 15: Định luật bảo toàn khối lượng
Chào tạm biệt thầy cô giáo và các em học sinh
HÓA HỌC 8
Giáo viên: Vũ Thị Minh Tú
Trường THCS Tân Phong
 







Các ý kiến mới nhất