Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 5. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Tươi
Ngày gửi: 21h:52' 10-10-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 569
Số lượt thích: 0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ LỚP 8E
MÔN NGỮ VĂN
Kiểm tra bài cũ
*Trả lời:
-Từ tượng hình: là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
- Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
- Tác dụng: gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.
1/ Thế nào là Từ tượng hình, từ tượng thanh và nêu tác dụng ? Cho ví dụ?
2/ Xác định từ tượng hình, từ tượng thanh trong câu sau:
“Những luồng run rẩy, rung rinh lá,
Đôi cánh khô gầy, xương mỏng manh”

“Những luồng run rẩy, rung rinh lá,
Đôi cánh khô gầy xương mỏng manh”
->Từ tượng hình

Truyện cười:
Hiểu nhầm

Anh học trò người miền Nam đi vào cổng nhà kia, thấy con chó xồ ra sủa, nhe răng dữ tợn, nên hoảng sợ thụt lùi; chủ nhà thấy vậy bèn chạy ra vừa cười vừa nói:
- Con chó không có răng mô!
- Tôi thấy nó nhe nguyên cả hai hàm răng, mà bà lại bảo nó không có răng!.
Tiết 15
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số)
địa phương nhất định.
- Sáng ra bờ suối tối vào hang
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
(Hồ Chí Minh, Tức cảnh Pác Bó)
- Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt, đầy sân nắng đào.
(Tố Hữu, Khi con tu hú)
“ngô”
được dùng
phổ biến hơn.
“bắp”, “bẹ” chỉ dùng ở một số địa phương
Từ toàn dân
Từ địa phương
Bài tập nhanh: Tìm từ ngữ địa phuương trong các ví dụ sau và cho biết từ toàn dân tưuơng ứng?
1. O du kích nhỏ giuương cao súng
Thằng Mĩ lênh khênh bưuớc cúi đầu.

2. Mỏ oi d?ng g? con xa
Chim kờu, vu?n hỳ bi?t nh mỏ dõu.


3. Đứng bên ni đồng ngó bên tờ đồng mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông.
O -> cô
má -> mẹ
ni -> này, tê -> kia
Lưu ý: từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân có những quan hệ như sau:
1.Từ ngữ địa phương không có từ ngữ toàn dân tương đương.
Ví dụ:Chôm chôm, măng cụt, xoài ,ổi,…
-> Đó là những từ ngữ biểu thị các sự vật hiện, hiện tượng chỉ ở địa phương đó. Các từ ngữ này dễ dàng trở thành từ ngữ toàn dân khi có sự giao lưu rộng rãi giữa các vùng miền.
2. Từ ngữ địa phương có từ ngữ toàn dân tương đương. Ở đây xảy ra 2 trường hợp:
a. Từ ngữ địa phương có từ ngữ toàn dân tương đương hoàn toàn.
Ví dụ: mè - vừng;chiên – rán ;gương - kiếng.
b. Từ ngữ địa phương có từ ngữ toàn dân tương đương không hoàn toàn.
Ví dụ:+ Hòm(hòm đạn,hòm phiếu)->Nghệ -Tĩnh
-> Nó tương đương với hòm toàn dân.
+ Quan tài-> Nam Bộ-> Nó không tương đương với hòm toàn dân.

II. a. Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính trọng mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến… Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:
- Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Tầng lớp trung lưu, thượng lưu trước cách mạng tháng Tám thường dùng (con gọi mẹ là “mợ”)
“Mẹ”: trong lời kể mà đối tượng
là độc giả.
“Mợ”: trong câu đáp
của cậu bé Hồng với người cô,
giữa 2 người cùng tầng lớp xã hôi.
Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
b. - Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài tập làm văn.
- Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp.
Điểm 2
Đúng phần đã học thuộc lòng
Tầng lớp
học sinh, sinh viên
VD:- Sao cậu hay học gạo thế?



- Phải học đều, không nên học tủ mà nguy đấy!
“Học gạo”: học thuộc lòng một cách máy móc.
“Học tủ”: đoán mò một số nội dung, bài nào đó để học thuộc lòng, không ngó ngàng gì đến các bài khác.
VD: ? Các từ : Trẫm, khanh, long sàng, ngự thiện có nghĩa là gì? Tầng lớp nào thường dùng các từ ngữ này?
- Trẫm : Là cách xưng hô của vua.
- Khanh : Là cách vua gọi các quan.
- Long sàng : Là giường của vua.
- Ngự thiện : Là vua dùng bữa.
=> Tầng lớp các vua quan trong triều đình phong kiến thường dùng các từ ngữ này.
III.? Tại sao trong các đoạn văn,thơ sau đây,tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?
- Đồng chí mô nhớ nữa
Kể chuyện Bình Trị Thiên
Cho bầy tui nghe ví
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
-Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri
(Theo Hồng Nguyên,Nhớ)
-Cá nó để dằm thượng áo ba đờ suy,khó mõi lắm
(Nguyên Hồng,Bỉ vỏ)
Qua 2 đoạn trích của 2 tác giả ta thấy họ vẫn sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội vì để tô đậm thêm màu sắc địa phương ,màu sắc tầng lớp xã hội,tính cách nhân vật
- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi.
- Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
=> - Con ơi! Con ra trước sân lấy cho mẹ cái chổi.
- Mẹ ơi! Con có thấy cái chổi đâu nào.
VD ? Đọc đoạn văn sau và cho biết có nên nói như vậy với mọi người hay không? Vì sao?
=> Sử dụng những từ của địa phương (Miền Trung)
Khi nói với mọi người không nên sử dụng những từ ngữ như vậy.Vì nó làm cho người nghe không hiểu.
KẾT LUẬN:
- Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp. Trong thơ văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.
- Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết.
THẢO LUẬN NHÓM:( 5 PHÚT)
Nhóm 1 : Bài tập 2
Nhóm 2 : Bài tập 3
Nhóm 3,4 :Bài tập 4
Bài 2/59:
Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh hoặc của tầng lớp xã hội khác mà em biết, giải thích nghĩa của các từ ngữ đó.
IV/ LUYỆN TẬP.
- Biệt ngữ của vua chúa:
+ Hoàng đế : vua
+ Long bào : áo của vua
+ Băng hà : chết
+ Hoàng tử : con của vua
- Biệt ngữ của học sinh, sinh viên:
+ Cây gậy: bị điểm một
+ Phao: tài liệu
+ Coppy: nhìn bài của bạn
+ Lệch tủ: học không đúng phần kiểm tra
+ Cúp tiết: trốn tiết
Bài 3/59 (Thảo luận đôi bạn/ 2 phút)
Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên dùng từ địa phương, trường hợp nào không nên đùng từ địa phương?
a
c
d
e
g
b
Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.
Người nói chuyện với mình là người ở địa phương khác.
Khi phát biểu ý kiến ở lớp
Khi làm bài tập làm văn
Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy cô giáo.
Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt
nên
Có thể
Không nên
Không nên
Không nên
Không nên
Bài 4/59:Trình bày một số câu thơ, ca dao, hò, vè của địa phương em hoặc địa phương khác mà em biết có sử dụng từ ngữ địa phương.
- Ngó lên Hòn Kẽm, Đá Dừng
Thương cha nhớ mẹ quá chừng bậu ơi!
(Cao dao)

- Ghé tai mẹ, hỏi tò mò
Cớ răng ông cũng ưng cho mẹ chèo?
cớ răng: tại sao
ưng: chịu
- ngó: nhìn
- quá chừng: nhiều
bậu: bạn
Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, do tính chất hạn chế về phạm vi sử dụng, nên có thể gây khó hiểu cho địa phương khác. Do vậy, cần cẩn trọng trong việc dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội. Trừ trường hợp giao tiếp hằng ngày với người cùng địa phương hoặc cùng nhóm xã hội, khi sử dụng các từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội để giao tiếp toàn dân, cần cân nhắc kĩ -> Tạo sự thân mật, tự nhiên.
- Có thể dùng các từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong các tác phẩm văn học khi cần nhấn mạnh, khắc họa đặc điểm địa phương, đặc điểm xã hội của nhân vật. (khi dùng có chú thích toàn dân tương đương.)-> Có giá trị biểu cảm, tạo sắc thái riêng cho văn cảnh, nhân vật.
- Không dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong giao tiếp toàn dân, nhất là lĩnh vực giao tiếp có tính chất như: văn bản khoa học, văn bản hành chính,…
Câu 1: Thế nào là từ ngữ địa phương?
A. Là từ ngữ toàn dân đều biết và hiểu
B. Là từ ngữ chỉ được dùng duy nhất ở một địa phương
C. Là từ ngữ chỉ được dùng ở một (một số) địa phương nhất định.
D. Là từ ngữ được ít người biết đến
Câu 2: Biệt ngữ xã hội là gì?
A. Là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một địa phương nhất định
B. Là từ ngữ được dùng trong tất cả các tầng lớp nhân dân
C. Là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
D. Là từ ngữ được dùng trong nhiều tầng lớp xã hội
Câu 3: Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội, cần chú ý điều gì ?
A. Không nên quá lạm dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
B. Tùy hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp mà sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội cho phù hợp.
C. Không phải từ nào đối tượng giao tiếp cũng có thể hiểu được từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội.
D. Cả A, B, C là đúng.
Câu 4: Những mặt khác biệt trong tiếng nói của mỗi địa phương thể hiện ở phương diện nào?
A. Ngữ âm
B. Ngữ pháp
C. Từ vựng
D. Cả A và C
a. Đối với bài học ở tiết này:
+ Xem lại nội dung bài và các bài tập đã làm ở phần luyện tập
+ Học thuộc các ghi nhớ sgk/56,57,58
+ Tìm thêm một số từ địa phương và biệt ngữ xã hội
b. Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Soaïn baøi: Trợ từ, thán từ.
+ Đọc nội dung bài và trả lời câu hỏi phần I,II SGK/69, 70
+ Xem nội dung phần ghi nhớ sgk/70
+ Xem và làm bài tập phần luyện tập sgk/ 70,71
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
TIẾT HỌC ĐÃ KẾT THÚC
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
468x90
 
Gửi ý kiến