Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc
Ngày gửi: 12h:45' 03-10-2022
Dung lượng: 972.0 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc
Ngày gửi: 12h:45' 03-10-2022
Dung lượng: 972.0 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Kiểm tra bài cũ
*Trả lời:
-Từ tượng hình: là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
- Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
- Tác dụng: gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.
1/ Thế nào là Từ tượng hình, từ tượng thanh và nêu tác dụng ? Cho ví dụ?
2/ Cho đoạn văn:
_Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc._
Tìm những từ tượng thanh, tượng hình trong đoạn văn? Nêu ngắn gọn giá trị của các từ tượng thanh, tượng hình đó?
2/ Cho đoạn văn:
_Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc._
Tìm những từ tượng thanh, tượng hình trong đoạn văn? Nêu ngắn gọn giá trị của các từ tượng thanh, tượng hình đó?
->Các từ tượng thanh, tượng hình: _xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc._
Những từ tượng thanh, tượng hình đó đã thể hiện cái chết đầy dữ dội, đau đớn, thương tâm của lão Hạc trong tình cảnh bế tắc.
Tiết 19: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I/ TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
1/ Ví dụ: sgk
Quan sát những từ in đậm trong các ví dụ sau đây:
Sáng ra bờ suối, tối vào hang
Cháo _bẹ_ rau măng vẫn sẵn sàng.
(Hồ Chí Minh,Tức cảnh Pác Pó)
Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần.
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
_Bắp_ rây vàng hạt, đầy sân nắng đào.
(Khi con tu hú-Tố Hữu)
I/ TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
1/ Ví dụ: sgk
Tiết 18: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I/ TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
1/ Ví dụ: sgk
- bắp, bẹ Từ địa phương
- ngô Từ toàn dân
- bắp, bẹ = ngô Từ đồng nghĩa
2/ Ghi nhớ: SGK/56
Tiết 18: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
II/ BIỆT NGỮ XÃ HỘI :
1/ Ví dụ: sgk
- mẹ = mợ Từ đồng nghĩa
*_ Mẹ:_ dùng để miêu tả những suy nghĩ của bé Hồng.
- _Mợ:_ dùng khi Hồng trả lời người cô, hai người cùng tầng lớp xã hội.
- Tầng lớp trung lưu, thượng lưu thường dùng các từ _mợ _để gọi _mẹ_, _cậu _để gọi _cha_.
_cậu, mợ: _biệt ngữ xã hội.
VD: a
Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến _mẹ_ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…
Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một vài lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:
- Không! Cháu không muốn vào.
Cuối năm thế nào _mợ_ cháu cũng về.
- _Ngỗng_: điểm 2
_Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định._
3/ Ghi nhớ: SGK/57
Tiết 18: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
II/ BIỆT NGỮ XÃ HỘI :
1/ Ví dụ: sgk
VD: b
- _Trúng tủ_: Trúng phần đã học, đã chuẩn bị.
-> Học sinh, sinh viên thường dùng.
_Ngỗng, trúng tủ: _biệt ngữ xã hội.
- Chán quá, hôm nay mình phải nhận con _ngỗng_ cho bài tập làm văn.
*_Trúng tủ_, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp.
*Năm _chai_ đưa đây, nhận _hàng_ rồi _biến_!
Mấy ông _cớm_ mà _tóm_ được thì có mà _bóc lịch_ cả lũ.
+ chai: _triệu_
+ hàng: _hàng cấm_
+ biến: _đi ngay_
_BÀI TẬP NHANH_
_Quan sát những từ in đậm trong ví dụ sau đây và cho biết nghĩa?_
_ ( THẢO LUẬN CẶP ĐÔI 2 PHÚT)_
+ cớm: _công an_
+ tóm: _bị bắt_
+ bóc lịch: _ở tù_
_Từ ngữ của giới tội phạm:_
III/ SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI :
1/ Cách dùng:
- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi.
- Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
- Con ơi! Con ra trước sân lấy cho mẹ cái chổi.
- Mẹ ơi! Con có thấy cái chổi đâu nào.
Đọc đoạn văn sau và cho biết có nên nói như vậy với mọi người hay không? Vì sao?
*> Sử dụng những từ của địa phương (Miền Trung)
Khi nói với mọi người không nên sử dụng những từ ngữ như vậy.Vì nó làm cho người nghe không hiểu.
III/ SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI :
1/ Cách dùng:
*_Không nên lạm dụng._ * _Chú ý đến tình huống giao tiếp. _
Đồng chí _mô_ nhớ nữa
Kể chuyện Bình Trị Thiên
Cho _bầy tui_ nghe _ví_
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
*_Cá_ nó để _dằm thượng_ áo ba đờ suy, khó _mõi_ lắm.
_Ví tiền túi áo trên lấy cắp_
_ đó, bây giờ, _
_- nào, _
_chúng tôi, với, _
_như thế này_
*Thưa trong _nớ hiện chừ_ vô cùng gian khổ, *Đồng bào ta phải kháng chiến _ra ri_
_ _
-> _Tô đậm thêm màu sắc tính cách nhân vật._
-> _Tô đậm thêm màu sắc địa phương._
III/ SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI :
1/ Cách dùng:
*_Không nên lạm dụng._ * _Chú ý đến tình huống giao tiếp. _
2/ Tác dụng:
3/ Ghi nhớ: SGK/58
_- Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp. _
_- Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết._
3/ Ghi nhớ: SGK/58
_- Trong thơ văn tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật._
bông - hoa
heo - lợn
chén - bát
ly - cốc
nón-mũ
trà –chè
mãng cầu - na
thơm – dứa
Bài 1: Tìm một số từ ngữ địa phương nơi em ở hoặc ở vùng khác mà em biết. Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng.
IV/ LUYỆN TẬP. Bài 2: Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh hoặc của tầng lớp xã hội khác mà em biết, giải thích nghĩa của các từ ngữ đó.
Bài 2: Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh hoặc của tầng lớp xã hội khác mà em biết, giải thích nghĩa của các từ ngữ đó.
IV/ LUYỆN TẬP.
- Biệt ngữ của vua chúa:
+ _hoàng đế_ : vua
+ _long bào_ : áo của vua
+ _băng hà_ : chết
+ _hoàng tử_ : con củavua
- Biệt ngữ của học sinh, sinh viên:
+ cây gậy: _bị điểm một_
+ phao: _tài liệu_
+ coppy: _nhìn bài của bạn_
+ lệch tủ: _học không đúng phần kiểm tra_
_+ _cúp tiết_: trốn tiết_
b. Người nói chuyện với mình là người địa phương khác.
_Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên dùng từ địa phương, trường hợp nào không nên dùng từ ngữ địa phương ?_
d. Khi làm bài tập làm văn.
g. Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt.
c. Khi phát biểu ý kiến ở lớp.
a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương
e. Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy, cô giáo.
a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.
IV/ LUYỆN TẬP :
Bài 3:
d. Khi làm bài tập làm văn.
a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.
_ _Bài 4:_Trình bày một số câu thơ, ca dao, hò, vè của địa phương em hoặc địa phương khác mà em biết có sử dụng từ ngữ địa phương. _
- _Ngó_ lên Hòn Kẽm, Đá Dừng
Thương cha nhớ mẹ _quá chừng_ _bậu_ ơi!
_ (Cao dao)_
__
_- Ghé tai mẹ, hỏi tò mò_
_Cớ răng ông cũng ưng cho mẹ chèo?_
IV/ LUYỆN TẬP.
*_ _cớ răng: _tại sao_ * ưng: _chịu_
- ngó: _nhìn_
- quá chừng: _nhiều_
* bậu: _bạn_
_Đi mô rồi cũng nhớ về Hà Tĩnh Nhớ núi Hồng Lĩnh nhớ dòng sông La Nhớ biển rộng mà quê ta. Những cánh đồng muối trắng Tình sâu với nghĩa nặng, biển ta lại nhớ rừng Nên chi giữa đồng bằng mà gió ngàn bay về Tìm âm vang sóng vỗ…. Ai đi xa mô đó biết có nhớ lấy đường về ( Chứ) Đường Đồng Lộc, đường Khe Giao ( Rồi) Đường Hồng Lam, Đèo Ngang, Linh Cảm Cùng bao nhiêu con đường ra mặt trận Giặc điên cuồng trút hàng vạn bom rơi Đường hiên ngang vượt qua truông qua suối Thêm bao nhiêu con đường lứa tuổi hai mươi._
- mô: đâu
- chi: gì
- truông: sông
TỔNG KẾT1
TỔNG KẾT2
Bài tập:
* Các từ : Trẫm, khanh, long sàng, ngự thiện có nghĩa là gì? Tầng lớp nào thường dùng các từ ngữ này?
- Trẫm : Là cách xưng hô của vua.
- Khanh : Là cách vua gọi các quan.
- Long sàng : Là giường của vua.
- Ngự thiện : Là vua dùng bữa.
=> Tầng lớp các vua quan trong triều đình phong kiến thường dùng các từ ngữ này.
a. _Đối với bài học ở tiết này:_
+ Xem lại nội dung bài và các bài tập đã làm ở phần luyện tập
+ Học thuộc các ghi nhớ sgk/56,57,58
+ Tìm thêm một số từ địa phương và biệt ngữ xã hội
_b. Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:_
_ _Soaïn baøi: Trợ từ, thán từ.
+ Đọc nội dung bài và trả lời câu hỏi phần I,II SGK/69, 70
+ Xem nội dung phần ghi nhớ sgk/70
+ Xem và làm bài tập phần luyện tập sgk/ 70,71
Bài về nhà
Kiểm tra bài cũ
*Trả lời:
-Từ tượng hình: là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
- Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
- Tác dụng: gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.
1/ Thế nào là Từ tượng hình, từ tượng thanh và nêu tác dụng ? Cho ví dụ?
2/ Cho đoạn văn:
_Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc._
Tìm những từ tượng thanh, tượng hình trong đoạn văn? Nêu ngắn gọn giá trị của các từ tượng thanh, tượng hình đó?
2/ Cho đoạn văn:
_Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc._
Tìm những từ tượng thanh, tượng hình trong đoạn văn? Nêu ngắn gọn giá trị của các từ tượng thanh, tượng hình đó?
->Các từ tượng thanh, tượng hình: _xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc._
Những từ tượng thanh, tượng hình đó đã thể hiện cái chết đầy dữ dội, đau đớn, thương tâm của lão Hạc trong tình cảnh bế tắc.
Tiết 19: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I/ TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
1/ Ví dụ: sgk
Quan sát những từ in đậm trong các ví dụ sau đây:
Sáng ra bờ suối, tối vào hang
Cháo _bẹ_ rau măng vẫn sẵn sàng.
(Hồ Chí Minh,Tức cảnh Pác Pó)
Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần.
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
_Bắp_ rây vàng hạt, đầy sân nắng đào.
(Khi con tu hú-Tố Hữu)
I/ TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
1/ Ví dụ: sgk
Tiết 18: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I/ TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
1/ Ví dụ: sgk
- bắp, bẹ Từ địa phương
- ngô Từ toàn dân
- bắp, bẹ = ngô Từ đồng nghĩa
2/ Ghi nhớ: SGK/56
Tiết 18: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
II/ BIỆT NGỮ XÃ HỘI :
1/ Ví dụ: sgk
- mẹ = mợ Từ đồng nghĩa
*_ Mẹ:_ dùng để miêu tả những suy nghĩ của bé Hồng.
- _Mợ:_ dùng khi Hồng trả lời người cô, hai người cùng tầng lớp xã hội.
- Tầng lớp trung lưu, thượng lưu thường dùng các từ _mợ _để gọi _mẹ_, _cậu _để gọi _cha_.
_cậu, mợ: _biệt ngữ xã hội.
VD: a
Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến _mẹ_ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…
Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một vài lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:
- Không! Cháu không muốn vào.
Cuối năm thế nào _mợ_ cháu cũng về.
- _Ngỗng_: điểm 2
_Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định._
3/ Ghi nhớ: SGK/57
Tiết 18: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
II/ BIỆT NGỮ XÃ HỘI :
1/ Ví dụ: sgk
VD: b
- _Trúng tủ_: Trúng phần đã học, đã chuẩn bị.
-> Học sinh, sinh viên thường dùng.
_Ngỗng, trúng tủ: _biệt ngữ xã hội.
- Chán quá, hôm nay mình phải nhận con _ngỗng_ cho bài tập làm văn.
*_Trúng tủ_, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp.
*Năm _chai_ đưa đây, nhận _hàng_ rồi _biến_!
Mấy ông _cớm_ mà _tóm_ được thì có mà _bóc lịch_ cả lũ.
+ chai: _triệu_
+ hàng: _hàng cấm_
+ biến: _đi ngay_
_BÀI TẬP NHANH_
_Quan sát những từ in đậm trong ví dụ sau đây và cho biết nghĩa?_
_ ( THẢO LUẬN CẶP ĐÔI 2 PHÚT)_
+ cớm: _công an_
+ tóm: _bị bắt_
+ bóc lịch: _ở tù_
_Từ ngữ của giới tội phạm:_
III/ SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI :
1/ Cách dùng:
- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi.
- Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
- Con ơi! Con ra trước sân lấy cho mẹ cái chổi.
- Mẹ ơi! Con có thấy cái chổi đâu nào.
Đọc đoạn văn sau và cho biết có nên nói như vậy với mọi người hay không? Vì sao?
*> Sử dụng những từ của địa phương (Miền Trung)
Khi nói với mọi người không nên sử dụng những từ ngữ như vậy.Vì nó làm cho người nghe không hiểu.
III/ SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI :
1/ Cách dùng:
*_Không nên lạm dụng._ * _Chú ý đến tình huống giao tiếp. _
Đồng chí _mô_ nhớ nữa
Kể chuyện Bình Trị Thiên
Cho _bầy tui_ nghe _ví_
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
*_Cá_ nó để _dằm thượng_ áo ba đờ suy, khó _mõi_ lắm.
_Ví tiền túi áo trên lấy cắp_
_ đó, bây giờ, _
_- nào, _
_chúng tôi, với, _
_như thế này_
*Thưa trong _nớ hiện chừ_ vô cùng gian khổ, *Đồng bào ta phải kháng chiến _ra ri_
_ _
-> _Tô đậm thêm màu sắc tính cách nhân vật._
-> _Tô đậm thêm màu sắc địa phương._
III/ SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI :
1/ Cách dùng:
*_Không nên lạm dụng._ * _Chú ý đến tình huống giao tiếp. _
2/ Tác dụng:
3/ Ghi nhớ: SGK/58
_- Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp. _
_- Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết._
3/ Ghi nhớ: SGK/58
_- Trong thơ văn tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật._
bông - hoa
heo - lợn
chén - bát
ly - cốc
nón-mũ
trà –chè
mãng cầu - na
thơm – dứa
Bài 1: Tìm một số từ ngữ địa phương nơi em ở hoặc ở vùng khác mà em biết. Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng.
IV/ LUYỆN TẬP. Bài 2: Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh hoặc của tầng lớp xã hội khác mà em biết, giải thích nghĩa của các từ ngữ đó.
Bài 2: Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh hoặc của tầng lớp xã hội khác mà em biết, giải thích nghĩa của các từ ngữ đó.
IV/ LUYỆN TẬP.
- Biệt ngữ của vua chúa:
+ _hoàng đế_ : vua
+ _long bào_ : áo của vua
+ _băng hà_ : chết
+ _hoàng tử_ : con củavua
- Biệt ngữ của học sinh, sinh viên:
+ cây gậy: _bị điểm một_
+ phao: _tài liệu_
+ coppy: _nhìn bài của bạn_
+ lệch tủ: _học không đúng phần kiểm tra_
_+ _cúp tiết_: trốn tiết_
b. Người nói chuyện với mình là người địa phương khác.
_Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên dùng từ địa phương, trường hợp nào không nên dùng từ ngữ địa phương ?_
d. Khi làm bài tập làm văn.
g. Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt.
c. Khi phát biểu ý kiến ở lớp.
a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương
e. Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy, cô giáo.
a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.
IV/ LUYỆN TẬP :
Bài 3:
d. Khi làm bài tập làm văn.
a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.
_ _Bài 4:_Trình bày một số câu thơ, ca dao, hò, vè của địa phương em hoặc địa phương khác mà em biết có sử dụng từ ngữ địa phương. _
- _Ngó_ lên Hòn Kẽm, Đá Dừng
Thương cha nhớ mẹ _quá chừng_ _bậu_ ơi!
_ (Cao dao)_
__
_- Ghé tai mẹ, hỏi tò mò_
_Cớ răng ông cũng ưng cho mẹ chèo?_
IV/ LUYỆN TẬP.
*_ _cớ răng: _tại sao_ * ưng: _chịu_
- ngó: _nhìn_
- quá chừng: _nhiều_
* bậu: _bạn_
_Đi mô rồi cũng nhớ về Hà Tĩnh Nhớ núi Hồng Lĩnh nhớ dòng sông La Nhớ biển rộng mà quê ta. Những cánh đồng muối trắng Tình sâu với nghĩa nặng, biển ta lại nhớ rừng Nên chi giữa đồng bằng mà gió ngàn bay về Tìm âm vang sóng vỗ…. Ai đi xa mô đó biết có nhớ lấy đường về ( Chứ) Đường Đồng Lộc, đường Khe Giao ( Rồi) Đường Hồng Lam, Đèo Ngang, Linh Cảm Cùng bao nhiêu con đường ra mặt trận Giặc điên cuồng trút hàng vạn bom rơi Đường hiên ngang vượt qua truông qua suối Thêm bao nhiêu con đường lứa tuổi hai mươi._
- mô: đâu
- chi: gì
- truông: sông
TỔNG KẾT1
TỔNG KẾT2
Bài tập:
* Các từ : Trẫm, khanh, long sàng, ngự thiện có nghĩa là gì? Tầng lớp nào thường dùng các từ ngữ này?
- Trẫm : Là cách xưng hô của vua.
- Khanh : Là cách vua gọi các quan.
- Long sàng : Là giường của vua.
- Ngự thiện : Là vua dùng bữa.
=> Tầng lớp các vua quan trong triều đình phong kiến thường dùng các từ ngữ này.
a. _Đối với bài học ở tiết này:_
+ Xem lại nội dung bài và các bài tập đã làm ở phần luyện tập
+ Học thuộc các ghi nhớ sgk/56,57,58
+ Tìm thêm một số từ địa phương và biệt ngữ xã hội
_b. Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:_
_ _Soaïn baøi: Trợ từ, thán từ.
+ Đọc nội dung bài và trả lời câu hỏi phần I,II SGK/69, 70
+ Xem nội dung phần ghi nhớ sgk/70
+ Xem và làm bài tập phần luyện tập sgk/ 70,71
Bài về nhà
 









Các ý kiến mới nhất