Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 6. Đất nước nhiều đồi núi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trang
Ngày gửi: 08h:40' 11-10-2021
Dung lượng: 27.0 MB
Số lượt tải: 349
Số lượt thích: 0 người
Bài 6
Đất nước nhiều đồi núi
1.Đặc điểm chung của địa hình:
Dựa vào SGK và bản đồ, hãy nêu những đặc điểm chung của địa hình nước ta
* 4 đặc điểm chính:
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng.

- Địa hình mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa.

- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
1.Đặc điểm chung của địa hình:
a/ Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
Đồi núi
3/4
Đồng bằng
Cao < 1000m
Cao > 2000m
1/4
85%
1%
1.Đặc điểm chung của địa hình:
a/ Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
b/ Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
Lát cắt ngang mô tả cấu trúc địa hình Việt Nam
1500
1000
2000
mm
Đồi núi
Đồng bằng

Chủ yếu là đồi núi thấp (dưới 1000m )
Tây Bắc
Đông Nam
Lát cắt ngang mô tả hướng nghiêng Việt Nam
1.Đặc điểm chung của địa hình:
a/ Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
b/ Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
- Địa hình trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.
- Thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
1.Đặc điểm chung của địa hình:
a/ Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
b/ Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:
+ Hướng vòng cung thể hiện ở vùng núi Đông Bắc và khu vực Nam Trung Bộ (Trường Sơn Nam)
+ Hướng Tây Bắc – Đông Nam từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
1.Đặc điểm chung của địa hình:
a/ Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
b/ Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
c/ Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Bồi tụ phù sa ở đồng bằng sông Hồng
Hang Sơn Đòong (Bố Trạch, Quảng Bình)
Mưa lũ gây sạt lở tại tỉnh Đắk Nông hồi tháng 8/2020
1.Đặc điểm chung của địa hình:
a/ Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
b/ Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
c/ Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
d/ Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
* Tác động tích cực
* Tác động tiêu cực
Xây dựng các nhà máy thủy điện
Cho xây dựng hệ thống đê điều một cách hiệu quả
Phủ xanh đồi trọc, ban bố các điều luật liên quan đến bảo vệ rừng, tài nguyên thiên nhiên
Ý thức bảo vệ môi trường, trồng cây gây rừng
Nổ mìn khai thác đá, phá núi làm đường đèo
Phá rừng, đốn gỗ làm nhà
con người khai thác tài nguyên một cách triệt để  đồi núi trống, đồi trọc ngày càng nhiều
Khai thác cát ở hạ lưu các con sông  sạt lở đất
1. Đặc điểm chung của địa hình:
2. Các khu vực địa hình:
Các khu vực địa hình nước ta
Khu vực đồi núi
Khu vực đồng bằng
Địa hình núi
Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du
Tây Bắc
Đông Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Đồng bằng châu thổ sông
Đồng bằng ven biển
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
1. Đặc điểm chung của địa hình:
a/ Khu vực đồi núi:
2. Các khu vực địa hình:
Vùng núi Tây Bắc
Vùng núi Đông Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
18
http://violet.vn/trthanhcong
1. Đặc điểm chung của địa hình:
a/ Khu vực đồi núi:
2. Các khu vực địa hình:
* Vùng núi Đông bắc
* Vùng núi Tây bắc
1. Đặc điểm chung của địa hình:
a/ Khu vực đồi núi:
2. Các khu vực địa hình:
* Vùng núi Trường Sơn Bắc
* Vùng núi Trường Sơn Nam
1. Đặc điểm chung của địa hình:
a/ Khu vực đồi núi:
2. Các khu vực địa hình:
* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du
Chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng nước ta
- Dải đồi trung du ở phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng thu hẹp ở rìa đb ven biển miền Trung
- Dải đồi trung du ở phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng
- Các đồi núi thấp ở Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ
1. Đặc điểm chung của địa hình:
a/ Khu vực đồi núi:
2. Các khu vực địa hình:
* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du
Chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng nước ta
- Dải đồi trung du ở phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng thu hẹp ở rìa đb ven biển miền Trung
- Các bậc thềm phù sa cổ và bề mặt phủ badan ở Đông Nam Bộ
Các bậc thềm phù sa cổ và bề mặt phủ badan ở Đông Nam Bộ
1. Đặc điểm chung của địa hình:
a/ Khu vực đồng bằng:
2. Các khu vực địa hình:
- Đb châu thổ:
+ Đb Sông Hồng
+ Đb Sông Cửu Long
- Đb ven biển
Đồng bằng châu thổ sông Hồng
Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long
1
1
1. Đặc điểm chung của địa hình:
a/ Khu vực đồng bằng:
2. Các khu vực địa hình:
- Đb ven biển
+ Nguồn gốc:  Biển đóng vai trò chủ yếu trong việc hình thành đồng bằng
+ Diện tích 15.000km2. 
+ Đất: có đặc tính nghèo dinh dưỡng, ít phù sa.
+ Địa hình:
- Hình dạng phần nhiều hẹp ngang và bị các nhánh núi ngăn cách thành nhiều đồng bằng nhỏ.
 - Nhiều đồng bằng thường có sự phân chia làm ba dải: giáp biển là dải cồn cát, đầm phá, giữa là vùng trũng, dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.


BÀI TẬP
Câu 1. Tỉ lệ của địa hình đồi núi và địa hình đồng bằng so với diện tích toàn lãnh thổ của nước ta lần lượt là
A. ½ và ½. B. 2/3 và 1/3.

C. ¾ và ¼. D. 4/5 và 1/5.
Câu 2. Dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là
đồng bằng. B. đồi núi thấp.
C. núi trung bình. D. núi cao.
Câu 3. Tỉ lệ núi cao trên 2000m so với diện tích toàn bộ lãnh thổ ở nước ta là khoảng:
A. 1 % B. 2%
C. 85 % D. 60 %
Câu 4. Tỉ lệ địa hình thấp dưới 1000m so với diện tích toàn bộ lãnh thổ ở nước ta là khoảng?
A. 85% B. 75%
C. 60% D. 90%
Câu 5. Độ dốc chung của địa hình nước ta là:
A. thấp dần từ bắc xuống nam.
B. thấp dần từ tây sang đông.
C. thấp dần từ đông bắc xuống tây nam.
D. thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
Câu 6. Cấu trúc địa hình nước ta gồm hai hướng chính là
A. hướng bắc - nam và hướng vòng cung.
B. hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.
C. hướng đông - tây và hướng vòng cung.
D. hướng đông bắc – tây nam và hướng vòng cung.
Câu 7. Đặc điểm nào không đúng với địa hình Việt Nam
A. Đồi núi chiếm ¾ diện tích, phần lớn là núi cao trên 2000m
B. Đồi núi chiếm ¾ diện tích, có sự phân bậc rõ rệt
C. Cao ở Tây Bắc thấp dần về Đông Nam
D. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
Câu 8: Đặc điểm nào không phải là đặc điểm của địa hình nước ta:
A. Đồi núi chiếm ¾ diện tích cả nước.
B. Đồi núi thấp chiếm gần 60% diện tích cả nước.
C. Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích.
D. Địa hình có sự phân hóa đa dạng thành nhiều khu vực
Câu 9. Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện rõ rệt ở
A. sự xâm thực mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi tụ phù sa tại các vùng trũng.
B. sự đa dạng của địa hình: đồi núi, cao nguyên, đồng bằng....
C. sự phân hóa rõ theo độ cao với nhiều bậc địa hình.
D. cấu trúc địa hình gồm hai hướng chính: tây bắc – đông nam và vòng cung.
Câu 10. Hướng tây bắc – đông nam của địa hình nước ta thể hiện rõ rệt trong các khu vực
A. vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc.
B. vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam.
C. vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc.
D. vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam.
Câu 11: Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi:
A. Cấu trúc địa hình khá đa dạng
B. Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ
C. Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
D. Địa hình núi cao trên 2000 m chiếm 1% diện tích lãnh thổ
Câu 12. Hướng vòng cung của địa hình nước ta thể hiện rõ rệt trong các khu vực
A. vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc.
B. vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam.
C. vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc.
D. vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam.
Câu 13. Đây là đặc điểm quan trọng nhất của địa hình đồi núi nước ta, có ảnh hưởng rất lớn đến các yếu tố khác.
A. Chạy dài suốt lãnh thổ từ Bắc đến Nam.
D. Núi nước ta có sự phân bậc rõ ràng.
C. Núi nước ta có địa hình hiểm trở.
B. Đồi núi thấp chiếm ưu thế tuyệt đối.
Câu 14: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình núi Việt Nam đa đạng?
A. Miền núi có các cao nguyên ba dan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.
B. Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ, ở miền núi có nhiều núi thấp.
C. Bên cạnh núi, miền núi còn có đồi.
D. Đồi núi có sự phân bậc: núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên,...
Câu 15. Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp đã làm cho :
A. Địa hình nước ta ít hiểm trở.
D. Thiên nhiên có sự phân hoá sâu sắc.
C. Tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn.
B. Địa hình nước ta có sự phân bậc rõ ràng.
Câu 16. Đồi núi nước ta có sự phân bậc vì
A. Phần lớn là núi có độ cao dưới 2 000 m.
B. Chịu tác động của vận động tạo núi Anpi trong giai đoạn Tân kiến tạo.
C. Chịu tác động của nhiều đợt vận động tạo núi trong đại Cổ sinh.
D. Trải qua lịch sử phát triển lâu dài, chịu tác động nhiều của ngoại lực.
468x90
 
Gửi ý kiến