Bài 5. Nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thái San
Ngày gửi: 18h:07' 12-10-2021
Dung lượng: 126.2 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thái San
Ngày gửi: 18h:07' 12-10-2021
Dung lượng: 126.2 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Tiết 6: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (Tiết 1)
I – Nguyên tố hóa học là gì
1 – Định nghĩa
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
Như vậy, số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học
Ví dụ: Nguyên tố Hidro có proton = 1, Canxi có p = 20, Sắt có p = 26, …
Các nguyên tử cùng thuộc một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.
2 – Kí hiệu hóa học
Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái Latin, chữ cái đầu viết hoa
Theo quy ước mỗi ký hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử nguyên tố đó.
Ví dụ: muốn chỉ 3 nguyên tử Oxi viết 3 O
muốn chỉ 1 nguyên tử Nitơ viết N
Ký hiệu hóa học được thống nhất trên toàn thế giới.
Vận dụng:
1. Hãy dùng chữ số và ký hiệu hóa học diễn đạt các ý sau:
a, Năm nguyên tử Sắt
b, Bảy nguyên tử Canxi
b, Bốn nguyên tử Lưu huỳnh
2. Giải thích các ký hiệu sau
a, 8 Na
b, 2 C
c, 7 Zn
Câu 1: 5 nguyên tử Chì ký hiệu là
A. 5 Ch
B. 5 C
C. 5 PB
D. 5 Pb
Câu 2: 3 Cu là
A. 3 nguyên tử Sắt
Câu 3: 7 nguyên tử Canxi ký hiệu là
A. 7 C
B. 7 Na
C. 7 Ca
D. 7 Cx
Câu 4: 2 nguyên tử Nhôm ký hiệu là
A. 2 N
B. 2 Al
C. Al2
D. 2 Nh
B. 3 nguyên tử Đồng
B. 3 nguyên tử Lưu huỳnh
B. 3 nguyên tử Nhôm
Tiết 7: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (Tiết 2)
II – NGUYÊN TỬ KHỐI
- Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé, nếu tính bằng gam thì trị số quá nhỏ, không tiện sử dụng.
Ví dụ, khối lượng 1 nguyên tử C bằng:
*Người ta quy ước lấy 1/12 khối lượng nguyên tử Cacbon làm đơn vị khối lượng của nguyên tử, gọi là đơn vị cacbon viết tắt là đvC, kí hiệu quốc tế là u.
Ví dụ: C = 12 đvC, H = 1 đvC, O = 16 đvC, Ca = 40 đvC
Các giá trị khối lượng này chỉ cho biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử.
- Nguyên tử Hidro nhẹ nhất.
- Nguyên tử khác có khối lượng bằng bao nhiêu đơn vị cacbon thì nặng bằng bấy nhiêu lần nguyên tử Hidro
Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
Có thể bỏ bớt các chữ “đvC” sau các trị số nguyên tử khối
Bài tập vận dụng
1. Hãy so sánh xem nguyên tử Oxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với:
a, Nguyên tử Lưu huỳnh
b, Nguyên tử Magie
c, Nguyên tử Heli
2. Nguyên tử X nhẹ hơn 2 lần so với nguyên tử Sắt. Tìm nguyên tử khối của X và cho biết X là nguyên tố hóa học nào. Viết kí hiệu của nguyên tố đó (xem bảng trang 42)
3. Theo giá trị khối lượng tính bằng gam của nguyên tử cacbon, em hãy tính thử xem 1 đvC nặng bao nhiêu gam.
Tính khối lượng bằng gam của nguyên tử Natri
Tính khối lượng của 1 dvC:
Tính khối lượng của nguyên tử Natri
I – Nguyên tố hóa học là gì
1 – Định nghĩa
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
Như vậy, số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học
Ví dụ: Nguyên tố Hidro có proton = 1, Canxi có p = 20, Sắt có p = 26, …
Các nguyên tử cùng thuộc một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.
2 – Kí hiệu hóa học
Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái Latin, chữ cái đầu viết hoa
Theo quy ước mỗi ký hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử nguyên tố đó.
Ví dụ: muốn chỉ 3 nguyên tử Oxi viết 3 O
muốn chỉ 1 nguyên tử Nitơ viết N
Ký hiệu hóa học được thống nhất trên toàn thế giới.
Vận dụng:
1. Hãy dùng chữ số và ký hiệu hóa học diễn đạt các ý sau:
a, Năm nguyên tử Sắt
b, Bảy nguyên tử Canxi
b, Bốn nguyên tử Lưu huỳnh
2. Giải thích các ký hiệu sau
a, 8 Na
b, 2 C
c, 7 Zn
Câu 1: 5 nguyên tử Chì ký hiệu là
A. 5 Ch
B. 5 C
C. 5 PB
D. 5 Pb
Câu 2: 3 Cu là
A. 3 nguyên tử Sắt
Câu 3: 7 nguyên tử Canxi ký hiệu là
A. 7 C
B. 7 Na
C. 7 Ca
D. 7 Cx
Câu 4: 2 nguyên tử Nhôm ký hiệu là
A. 2 N
B. 2 Al
C. Al2
D. 2 Nh
B. 3 nguyên tử Đồng
B. 3 nguyên tử Lưu huỳnh
B. 3 nguyên tử Nhôm
Tiết 7: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (Tiết 2)
II – NGUYÊN TỬ KHỐI
- Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé, nếu tính bằng gam thì trị số quá nhỏ, không tiện sử dụng.
Ví dụ, khối lượng 1 nguyên tử C bằng:
*Người ta quy ước lấy 1/12 khối lượng nguyên tử Cacbon làm đơn vị khối lượng của nguyên tử, gọi là đơn vị cacbon viết tắt là đvC, kí hiệu quốc tế là u.
Ví dụ: C = 12 đvC, H = 1 đvC, O = 16 đvC, Ca = 40 đvC
Các giá trị khối lượng này chỉ cho biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử.
- Nguyên tử Hidro nhẹ nhất.
- Nguyên tử khác có khối lượng bằng bao nhiêu đơn vị cacbon thì nặng bằng bấy nhiêu lần nguyên tử Hidro
Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
Có thể bỏ bớt các chữ “đvC” sau các trị số nguyên tử khối
Bài tập vận dụng
1. Hãy so sánh xem nguyên tử Oxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với:
a, Nguyên tử Lưu huỳnh
b, Nguyên tử Magie
c, Nguyên tử Heli
2. Nguyên tử X nhẹ hơn 2 lần so với nguyên tử Sắt. Tìm nguyên tử khối của X và cho biết X là nguyên tố hóa học nào. Viết kí hiệu của nguyên tố đó (xem bảng trang 42)
3. Theo giá trị khối lượng tính bằng gam của nguyên tử cacbon, em hãy tính thử xem 1 đvC nặng bao nhiêu gam.
Tính khối lượng bằng gam của nguyên tử Natri
Tính khối lượng của 1 dvC:
Tính khối lượng của nguyên tử Natri
 







Các ý kiến mới nhất