Bài 5. Nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Luận
Ngày gửi: 15h:50' 14-10-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 250
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Luận
Ngày gửi: 15h:50' 14-10-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 250
Số lượt thích:
0 người
HOÁ HỌC 8
1. Một nguyên tử X có tổng số hạt e, p, n là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Tìm tên nguyên tử X.
Giải:
Ta có p + e + n = 34 (1)
Theo đề p + e = n +10 (2)
Thay (2) vào (1) ta có: (p + e) + n = 34
n + 10 + n = 34
2n = 34 -10 = 24
n = 24 : 2=12
Thay vào (2) ta có: p + e = n + 10 = 12 + 10 = 22
Ta có: p = e = 22 : 2= 11
Vậy X là nguyên tử Natri
KIỂM TRA BÀI CŨ
Canxi
Photpho
Mangan
Natri
Kali
3
Bài 5
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
4
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Định nghĩa
Bài 5: Nguyên tố hoá học
5
Nước do hai nguyên tố hóa học cấu tạo nên, đó là oxi và hiđro
NTHH oxi
NTHH Hiđro
Trên 3 vạn tỉ tỉ nguyên tử oxi
( tập hợp những nguyên tử oxi)
Trên 6 vạn tỉ tỉ nguyên tử hiđro ( tập hợp những nguyên tử hiđro)
1 nguyên tử sắt
2 nguyên tử sắt
3 nguyên tử sắt
Tập hợp những nguyên tử sắt ( hay tập hợp những nguyên tử cùng loại )
Nguyên tố
Sắt
Được gọi là
Các nguyên tử cùng loại
Nguyên tố hóa học
Số P là đặc trưng của một nguyên tố hóa học
7
Vậy nguyên tố hóa học là gì ?
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Định nghĩa
Bài 5: Nguyên tố hoá học
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
- Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hoá học.
8
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học có cùng số p cùng số e nên có tính chất hoá học giống nhau.
Ví dụ
Tập hợp tất cả các nguyên tử có số p = 8 đều là nguyên tố oxi.
Các nguyên tử oxi đều có tính chất hoá học giống nhau
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có tính chất hoá học giống nhau hay không?
9
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Định nghĩa
Bài 5: Nguyên tố hoá học
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
- Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hoá học.
- Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học đều có tính chất hoá học giống nhau.
10
Trong khoa học để trao đổi với nhau về nguyên tố hoá học, cần phải có cách biểu diễn ngắn gọn chúng mà ai cũng có thể hiểu được, người ta dùng kí hiệu hoá học.
Ký hiệu hóa học được thống nhất trên toàn thế giới. Vậy ký hiệu hóa học là gì?
Em có biết:
11
2. Kí hiệu hoá học
- Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng một kí hiệu hoá học.
Cách viết : Gồm một hoặc hai chữ cái trong đó chữ cái đầu viết in hoa , chữ thứ hai (nếu có) viết thường.
12
Đỗ Anh Tuấn
13
14/10/2021
- Mỗi ký hiệu của nguyên tố còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó
Ví dụ 1: Muốn chỉ 2 nguyên tử Hidro viết 2H
Muốn chỉ 3 nguyên tử sắt viết 3Fe
Ví dụ 2: Cách viết 2 C có ý nghĩa chỉ 2 nguyên tử Cacbon
4 Mg có ý nghĩa chỉ 4 nguyên tử Magie
14
2. Kí hiệu hoá học
- Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng một kí hiệu hoá học.
Cách viết : Gồm một hoặc hai chữ cái trong đó chữ cái đầu viết in hoa , chữ thứ hai (nếu có) viết thường, nhỏ hơn.
II. Nguyên tử khối :
Khối lượng thực của nguyên tử rất bé, không tiện sử dụng
Vd: Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử C :
=1,9926x10-23 g
Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
14/10/2021
1,9926x10-23 g = 1,9926x1/1023 g = 1,9926: 1023
= 0,000.000.000.000.000.000.000.019.926 g
Ta có: 10-5 = 100/ 105 = 1/105 = 100-5 = 10-5
VD: 5x10-5= 5x 1/105= 5/105 = 5/100000 = 0,00005
II. Nguyên tử khối :
Khối lượng thực của nguyên tử rất bé, không tiện sử dụng
Vd: Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử C :
=1,9926x10-23 g
Người ta quy ước chọn 1/12 khối lượng của nguyên tử C làm đơn vị gọi là đơn vị Cacbon(đvC)
Hay 1 đvC = 1/12 khối lượng nguyên tử C
Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC)
Lưu ý : Thường bỏ bớt chữ đvC
Nguyên tử khối là gì ?
VD: Khối lượng tính bằng đvC của 1 số nguyên tử như sau: (Tra bảng trang 42 SGK)
H = 1 đvC
C = 12 đvC
O = 16
S = 32
H
C
1. Hãy so sánh xem nguyên tử C nặng hay nhẹ hơn bằng bao nhiêu lần nguyên tử H ?
=
12
1
=
12 lần
+Trả lời câu hỏi
Nguyên tử C nặng hơn nguyên tử H 12 lần
2. Hãy so sánh xem nguyên tử O nặng hay nhẹ hơn bằng bao nhiêu lần nguyên tử C ?
+Trả lời câu hỏi
C
O
16
12
=
=
=> Nguyên tử O nặng hơn nguyên tử C 4/3 lần
Bảng 1: MỘT SỐ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bài Tập :
1/ Dựa vào bảng NTK hãy so sánh xem nguyên tử Mg nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần
a. Nguyên tử Cacbon
b. Nguyên tử Lưu huỳnh
=
= 2 Lần
=> Nguyên tử Mg nặng hơn nguyên tử C 2 lần
Giải:
Ta có:
=
= 3/4 Lần
=> Nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử S 3/4 lần
=
=
= 0,16605 .10-23 (g)
2/ Hãy tính xem 1đvC tương ứng với bao nhiêu gam và tìm khối lượng tính bằng g của nguyên tử Nitơ?
1 đvC
. mC (g)
. 1,9926.10-23(g)
= 1,6605 .10-24 (g)
Bài Tập :
mN = 14 đvC = 14x 1,6605 .10-24 = 23,247 x 10-24 g
F
K
Mg
28
12
Li
3
19
10
58
7
24
39
9
9
19
12
Có nhận xét gì về giá trị (số p+ số n ) với nguyên tử khối?
3 : Hoàn thành bảng sau:
Hoạt động nhóm:
DẶN DÒ VỀ NHÀ
- Học bài
- Đọc bài đọc thêm trang 16 SGK.
- Xem trước bài : Nguyên tố hoá học.`
Tiết học kết thúc, chúc các em học tốt
Lưu ý: khi nào đọc nguyên tử, khi nào đọc phân tử
+ Khi số kèm kí hiệu (hoặc trước kí hiệu không kèm số): đọc nguyên tử
VD: 3Cl: - đọc 3 nguyên tử Clo
Na: - đọc nguyên tử Natri
+ Khi không kèm số trước kí hiệu ( có chỉ số) hoặc hợp chất: đọc phân tử
VD Cl2: phân tử clo
3Cl2: 3 phân tử Clo
CaO: 1 phân tử CaO
1. Một nguyên tử X có tổng số hạt e, p, n là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Tìm tên nguyên tử X.
Giải:
Ta có p + e + n = 34 (1)
Theo đề p + e = n +10 (2)
Thay (2) vào (1) ta có: (p + e) + n = 34
n + 10 + n = 34
2n = 34 -10 = 24
n = 24 : 2=12
Thay vào (2) ta có: p + e = n + 10 = 12 + 10 = 22
Ta có: p = e = 22 : 2= 11
Vậy X là nguyên tử Natri
KIỂM TRA BÀI CŨ
Canxi
Photpho
Mangan
Natri
Kali
3
Bài 5
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
4
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Định nghĩa
Bài 5: Nguyên tố hoá học
5
Nước do hai nguyên tố hóa học cấu tạo nên, đó là oxi và hiđro
NTHH oxi
NTHH Hiđro
Trên 3 vạn tỉ tỉ nguyên tử oxi
( tập hợp những nguyên tử oxi)
Trên 6 vạn tỉ tỉ nguyên tử hiđro ( tập hợp những nguyên tử hiđro)
1 nguyên tử sắt
2 nguyên tử sắt
3 nguyên tử sắt
Tập hợp những nguyên tử sắt ( hay tập hợp những nguyên tử cùng loại )
Nguyên tố
Sắt
Được gọi là
Các nguyên tử cùng loại
Nguyên tố hóa học
Số P là đặc trưng của một nguyên tố hóa học
7
Vậy nguyên tố hóa học là gì ?
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Định nghĩa
Bài 5: Nguyên tố hoá học
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
- Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hoá học.
8
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học có cùng số p cùng số e nên có tính chất hoá học giống nhau.
Ví dụ
Tập hợp tất cả các nguyên tử có số p = 8 đều là nguyên tố oxi.
Các nguyên tử oxi đều có tính chất hoá học giống nhau
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có tính chất hoá học giống nhau hay không?
9
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Định nghĩa
Bài 5: Nguyên tố hoá học
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
- Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hoá học.
- Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học đều có tính chất hoá học giống nhau.
10
Trong khoa học để trao đổi với nhau về nguyên tố hoá học, cần phải có cách biểu diễn ngắn gọn chúng mà ai cũng có thể hiểu được, người ta dùng kí hiệu hoá học.
Ký hiệu hóa học được thống nhất trên toàn thế giới. Vậy ký hiệu hóa học là gì?
Em có biết:
11
2. Kí hiệu hoá học
- Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng một kí hiệu hoá học.
Cách viết : Gồm một hoặc hai chữ cái trong đó chữ cái đầu viết in hoa , chữ thứ hai (nếu có) viết thường.
12
Đỗ Anh Tuấn
13
14/10/2021
- Mỗi ký hiệu của nguyên tố còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó
Ví dụ 1: Muốn chỉ 2 nguyên tử Hidro viết 2H
Muốn chỉ 3 nguyên tử sắt viết 3Fe
Ví dụ 2: Cách viết 2 C có ý nghĩa chỉ 2 nguyên tử Cacbon
4 Mg có ý nghĩa chỉ 4 nguyên tử Magie
14
2. Kí hiệu hoá học
- Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng một kí hiệu hoá học.
Cách viết : Gồm một hoặc hai chữ cái trong đó chữ cái đầu viết in hoa , chữ thứ hai (nếu có) viết thường, nhỏ hơn.
II. Nguyên tử khối :
Khối lượng thực của nguyên tử rất bé, không tiện sử dụng
Vd: Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử C :
=1,9926x10-23 g
Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
14/10/2021
1,9926x10-23 g = 1,9926x1/1023 g = 1,9926: 1023
= 0,000.000.000.000.000.000.000.019.926 g
Ta có: 10-5 = 100/ 105 = 1/105 = 100-5 = 10-5
VD: 5x10-5= 5x 1/105= 5/105 = 5/100000 = 0,00005
II. Nguyên tử khối :
Khối lượng thực của nguyên tử rất bé, không tiện sử dụng
Vd: Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử C :
=1,9926x10-23 g
Người ta quy ước chọn 1/12 khối lượng của nguyên tử C làm đơn vị gọi là đơn vị Cacbon(đvC)
Hay 1 đvC = 1/12 khối lượng nguyên tử C
Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC)
Lưu ý : Thường bỏ bớt chữ đvC
Nguyên tử khối là gì ?
VD: Khối lượng tính bằng đvC của 1 số nguyên tử như sau: (Tra bảng trang 42 SGK)
H = 1 đvC
C = 12 đvC
O = 16
S = 32
H
C
1. Hãy so sánh xem nguyên tử C nặng hay nhẹ hơn bằng bao nhiêu lần nguyên tử H ?
=
12
1
=
12 lần
+Trả lời câu hỏi
Nguyên tử C nặng hơn nguyên tử H 12 lần
2. Hãy so sánh xem nguyên tử O nặng hay nhẹ hơn bằng bao nhiêu lần nguyên tử C ?
+Trả lời câu hỏi
C
O
16
12
=
=
=> Nguyên tử O nặng hơn nguyên tử C 4/3 lần
Bảng 1: MỘT SỐ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bài Tập :
1/ Dựa vào bảng NTK hãy so sánh xem nguyên tử Mg nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần
a. Nguyên tử Cacbon
b. Nguyên tử Lưu huỳnh
=
= 2 Lần
=> Nguyên tử Mg nặng hơn nguyên tử C 2 lần
Giải:
Ta có:
=
= 3/4 Lần
=> Nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử S 3/4 lần
=
=
= 0,16605 .10-23 (g)
2/ Hãy tính xem 1đvC tương ứng với bao nhiêu gam và tìm khối lượng tính bằng g của nguyên tử Nitơ?
1 đvC
. mC (g)
. 1,9926.10-23(g)
= 1,6605 .10-24 (g)
Bài Tập :
mN = 14 đvC = 14x 1,6605 .10-24 = 23,247 x 10-24 g
F
K
Mg
28
12
Li
3
19
10
58
7
24
39
9
9
19
12
Có nhận xét gì về giá trị (số p+ số n ) với nguyên tử khối?
3 : Hoàn thành bảng sau:
Hoạt động nhóm:
DẶN DÒ VỀ NHÀ
- Học bài
- Đọc bài đọc thêm trang 16 SGK.
- Xem trước bài : Nguyên tố hoá học.`
Tiết học kết thúc, chúc các em học tốt
Lưu ý: khi nào đọc nguyên tử, khi nào đọc phân tử
+ Khi số kèm kí hiệu (hoặc trước kí hiệu không kèm số): đọc nguyên tử
VD: 3Cl: - đọc 3 nguyên tử Clo
Na: - đọc nguyên tử Natri
+ Khi không kèm số trước kí hiệu ( có chỉ số) hoặc hợp chất: đọc phân tử
VD Cl2: phân tử clo
3Cl2: 3 phân tử Clo
CaO: 1 phân tử CaO
 








Các ý kiến mới nhất