Bảng chia 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thi Xao Thung
Ngày gửi: 18h:54' 13-10-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 169
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thi Xao Thung
Ngày gửi: 18h:54' 13-10-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 169
Số lượt thích:
0 người
Toán lớp 3
Thứ ngày tháng 11 năm 2021
TOÁN
BẢNG CHIA 7
( Trang 35)
HÌNH THÀNH BẢNG CHIA 7
7 x 1 = 7
7 : 7 = 1
HÌNH THÀNH BẢNG CHIA 7
7 x 2 = 14
14 : 7 = 2
HÌNH THÀNH BẢNG CHIA 7
7 x 3 = 21
21 : 7 = 3
7
Bảng chia 7
7 x 3 = 21
21 : 7 = 3
7 x 1 = 7
7 x 2 = 14
7 x 3 = 21
7 x 4 = 28
7 x 5 = 35
7 x 6 = 42
7 x 7 = 49
7 x 8 = 56
7 x 9 = 63
7 x10= 70
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 =
35 : 7 =
42 : 7 =
56 : 7 =
63 : 7 =
70 : 7 =
4
5
8
49 : 7 =
7
10
6
9
8
Bảng chia 7
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
18 : 7 = 6
49 : 7 = 7
24 : 7 = 8
63 : 7 = 9
30 : 7 = 10
1
14
3
28
5
42
7
56
9
70
9
Bảng chia 7
7
2
21
4
35
6
49
8
63
10
10
Bảng chia 7
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Bài 1: Tính nhẩm
28 : 7 =
14 : 7 =
49 : 7 =
70 : 7 =
56 : 7 =
35 : 7 =
4
2
7
10
8
5
21 : 7 =
63 : 7 =
7 : 7 =
42 : 7 =
42 : 6 =
0 : 7 =
3
9
1
6
7
0
0 : 7 = 0
Bài 2: Tính nhẩm.
7 5 =
35 : 7 =
35 : 5 =
7 2 =
14 : 7 =
14 : 2 =
35
5
7
14
2
7
Từ phép nhân, khi ta lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia.
Bài 3:
Có 56 học sinh xếp thành 7 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?
Số học sinh mỗi hàng có là:
56 : 7 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh.
Bài giải
Bài 4:
Có 56 học sinh xếp thành các hàng, mỗi hàng có 7 học sinh.
Hỏi xếp được bao nhiêu hàng?
Số hàng xếp được là:
56 : 7 = 8 (hàng)
Đáp số: 8 hàng.
Bài giải
Bảng chia 7
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
Thứ ngày tháng 11 năm 2021
TOÁN
BẢNG CHIA 7
( Trang 35)
HÌNH THÀNH BẢNG CHIA 7
7 x 1 = 7
7 : 7 = 1
HÌNH THÀNH BẢNG CHIA 7
7 x 2 = 14
14 : 7 = 2
HÌNH THÀNH BẢNG CHIA 7
7 x 3 = 21
21 : 7 = 3
7
Bảng chia 7
7 x 3 = 21
21 : 7 = 3
7 x 1 = 7
7 x 2 = 14
7 x 3 = 21
7 x 4 = 28
7 x 5 = 35
7 x 6 = 42
7 x 7 = 49
7 x 8 = 56
7 x 9 = 63
7 x10= 70
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 =
35 : 7 =
42 : 7 =
56 : 7 =
63 : 7 =
70 : 7 =
4
5
8
49 : 7 =
7
10
6
9
8
Bảng chia 7
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
18 : 7 = 6
49 : 7 = 7
24 : 7 = 8
63 : 7 = 9
30 : 7 = 10
1
14
3
28
5
42
7
56
9
70
9
Bảng chia 7
7
2
21
4
35
6
49
8
63
10
10
Bảng chia 7
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Bài 1: Tính nhẩm
28 : 7 =
14 : 7 =
49 : 7 =
70 : 7 =
56 : 7 =
35 : 7 =
4
2
7
10
8
5
21 : 7 =
63 : 7 =
7 : 7 =
42 : 7 =
42 : 6 =
0 : 7 =
3
9
1
6
7
0
0 : 7 = 0
Bài 2: Tính nhẩm.
7 5 =
35 : 7 =
35 : 5 =
7 2 =
14 : 7 =
14 : 2 =
35
5
7
14
2
7
Từ phép nhân, khi ta lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia.
Bài 3:
Có 56 học sinh xếp thành 7 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?
Số học sinh mỗi hàng có là:
56 : 7 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh.
Bài giải
Bài 4:
Có 56 học sinh xếp thành các hàng, mỗi hàng có 7 học sinh.
Hỏi xếp được bao nhiêu hàng?
Số hàng xếp được là:
56 : 7 = 8 (hàng)
Đáp số: 8 hàng.
Bài giải
Bảng chia 7
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất