Tuần 6. MRVT: Hữu nghị - Hợp tác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ngọc Hạnh
Ngày gửi: 09h:06' 14-10-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ngọc Hạnh
Ngày gửi: 09h:06' 14-10-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
Tiếng Việt
BÀI 6A. TỰ DO VÀ CÔNG LÍ (tiết 3)
MỤC TIÊU
Mở rộng vốn từ: Hữu nghị - Hợp tác.
4. Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp:
Hữu nghị: tình cảm thân thiện giữa các nước.
Hữu hiệu: có hiệu quả.
Chiến hữu: bạn chiến hữu.
Hữu tình: có sức hấp dẫn, gợi cảm; có tình cảm.
Thân hữu: bạn bè thân thiết.
Hữu ích: có ích.
Hữu hảo: (như hữu nghị).
Bằng hữu: bạn bè.
Bạn hữu: (như thân hữu) bạn bè thân thiết.
Hữu dụng: dùng được việc.
EM CẦN BIẾT
5. Đặt hai câu với từ có tiếng hữu mang nghĩa khác nhau.
Hữu có nghĩa là bạn bè:
- Nhân dân ta luôn chăm lo, vun đắp tình hữu nghị với nhân dân các nước.
Ông ấy là chiến hữu của ông ngoại em.
Chúng ta là bạn hữu, phải giúp đỡ lẫn nhau!
Hữu có nghĩa là có:
Loại thuốc này thật hữu hiệu.
Phong cảnh vịnh Hạ Long thật hữu tình.
Bảo vệ môi trường là việc làm rất hữu ích.
ĐẶT CÂU
Hữu có nghĩa là bạn bè:
- Việt Nam luôn cố gắng thiết lập tình hữu nghị với nhiều nước trên thế giới.
- Bạn quả là một chiến hữu tốt của tôi.
- Trải qua bao nhiêu khó khăn, chúng ta sẽ mãi là bằng hữu tốt của nhau.
Hữu có nghĩa là có:
- Buổi dã ngoại do nhà trường tổ chức hôm nay thật hữu ích.
- Cô giáo dạy cho tôi một phương pháp học tập rất hữu hiệu.
- Chiếc bút này rất hữu dụng.
ĐẶT CÂU
6. a. Nối các từ có tiếng hợp với nhóm A hoặc B:
A. Hợp có nghĩa là gộp lại (thành lớn hơn).
B. Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu, đòi hỏi nào đó.
b. Đặt 1 câu với 1 từ chứa tiếng hợp.
Chúng em hợp tác với nhau trong mọi hoạt động.
Ba tổ chức riêng rẽ giờ đã hợp nhất.
Chúng tôi hợp lực làm ra một tờ báo tường chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
Mẹ em luôn giải quyết công việc hợp tình, hợp lí.
Lá phiếu này rất hợp lệ.
Quyết định này rất hợp pháp.
ĐẶT CÂU
Dặn dò
BÀI 6A. TỰ DO VÀ CÔNG LÍ (tiết 3)
MỤC TIÊU
Mở rộng vốn từ: Hữu nghị - Hợp tác.
4. Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp:
Hữu nghị: tình cảm thân thiện giữa các nước.
Hữu hiệu: có hiệu quả.
Chiến hữu: bạn chiến hữu.
Hữu tình: có sức hấp dẫn, gợi cảm; có tình cảm.
Thân hữu: bạn bè thân thiết.
Hữu ích: có ích.
Hữu hảo: (như hữu nghị).
Bằng hữu: bạn bè.
Bạn hữu: (như thân hữu) bạn bè thân thiết.
Hữu dụng: dùng được việc.
EM CẦN BIẾT
5. Đặt hai câu với từ có tiếng hữu mang nghĩa khác nhau.
Hữu có nghĩa là bạn bè:
- Nhân dân ta luôn chăm lo, vun đắp tình hữu nghị với nhân dân các nước.
Ông ấy là chiến hữu của ông ngoại em.
Chúng ta là bạn hữu, phải giúp đỡ lẫn nhau!
Hữu có nghĩa là có:
Loại thuốc này thật hữu hiệu.
Phong cảnh vịnh Hạ Long thật hữu tình.
Bảo vệ môi trường là việc làm rất hữu ích.
ĐẶT CÂU
Hữu có nghĩa là bạn bè:
- Việt Nam luôn cố gắng thiết lập tình hữu nghị với nhiều nước trên thế giới.
- Bạn quả là một chiến hữu tốt của tôi.
- Trải qua bao nhiêu khó khăn, chúng ta sẽ mãi là bằng hữu tốt của nhau.
Hữu có nghĩa là có:
- Buổi dã ngoại do nhà trường tổ chức hôm nay thật hữu ích.
- Cô giáo dạy cho tôi một phương pháp học tập rất hữu hiệu.
- Chiếc bút này rất hữu dụng.
ĐẶT CÂU
6. a. Nối các từ có tiếng hợp với nhóm A hoặc B:
A. Hợp có nghĩa là gộp lại (thành lớn hơn).
B. Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu, đòi hỏi nào đó.
b. Đặt 1 câu với 1 từ chứa tiếng hợp.
Chúng em hợp tác với nhau trong mọi hoạt động.
Ba tổ chức riêng rẽ giờ đã hợp nhất.
Chúng tôi hợp lực làm ra một tờ báo tường chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
Mẹ em luôn giải quyết công việc hợp tình, hợp lí.
Lá phiếu này rất hợp lệ.
Quyết định này rất hợp pháp.
ĐẶT CÂU
Dặn dò
 








Các ý kiến mới nhất