Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 11. Bài luyện tập 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: INTERNET
Người gửi: Vũ Tiến Trung
Ngày gửi: 19h:19' 17-10-2021
Dung lượng: 604.0 KB
Số lượt tải: 618
Số lượt thích: 0 người
HÓA HỌC 8
Chào mừng các các em học sinh đến với tiết học.
Giáo Viên: Hà Thị Tuyết
Ngày soạn : 12/4/2020
Ngày giảng:14/4/2020

TIẾT 2: ÔN TẬP
BÀI LUYỆN TẬP 2
Bài 1:
Nêu ý nghĩa công thức hoá học của nuước : H2O ?
Gi?i:
-Nưuớc do 2 nguyên tố là hiđrô và oxi tạo ra.
-Có 2 nguyên tử hiđrô và 1 nguyên tử oxi trong 1phân tử
-Phân tử khối bằng: (2x1) +( 1x16) = 18 (đvC)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài 2
Cho công thức hoá học của 1 số hợp chất sau:NaCl2 ,CaO
HCl2 , Fe2O3 , K2O3 , CO2.
Hãy cho biết công thức hoá học nào viết đúng ,viết sai? Sửalại
công thức hoá học viết sai.

GIẢI:
- Công thức viết đúng: CaO, Fe2O3, CO2,
- Công thức viết sai: NaCl2, HCl2 , K2O3
- Sửa thành đúng: NaCl, HCl , K2O



TIẾT 2: ÔN TẬP
BÀI LUYỆN TẬP 2
I. Kiến thức cần nhớ.
1. Công thức hóa học.
- Chất được biểu diễn bằng công thức hóa học.
VD: Nước H2O, muối ăn NaCl
+ Đơn chất: Ax
+ Hợp chất: AxByCz …
- Ý nghĩa của công thức hóa học
Phân tử khối của chất.
Số nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 phân tử chất.
Nguyên tố tạo ra chất.
I. Kiến thức cần nhớ
1. Công thức hóa học
2. Hóa trị
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hay nhóm nguyên tử
- Quy tắc hóa trị: Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
Với hợp chất: AaxBby
Trong đó: A,B có thể là nguyên tử hay nhóm nguyên tử
a,b là hóa trị của A,B
Luôn có:
x . a = y . b
TIẾT 2: ÔN TẬP
BÀI LUYỆN TẬP 2
I. Kiến thức cần nhớ.
II. Bài tập.
Bài tập 1: Em hãy nêu ý nghĩa của các công thức hóa học sau:
a. CuSO4
b. SO3
c. Al2(SO4)
- Ý nghĩa của công thức hóa học
+ Phân tử khối của chất.
+ Số nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 phân tử chất.
+ Nguyên tố tạo ra chất.
TIẾT 2: ÔN TẬP
BÀI LUYỆN TẬP 2
I. Kiến thức cần nhớ.
II. Bài tập.
Bài tập 1: Em hãy nêu ý nghĩa của các công thức hóa học sau:
a. CuSO4 b. SO3 c. Al2(SO4)3
Giải
CuSO4 - Do 3 nguyên tố tạo ra là: Đồng, lưu huỳnh, Oxi
- 1Cu, 1S, 4O
- Phân tử khối bằng: 64 + 32 + 4x16 = 160 (đvC)
SO3 - Do 2 nguyên tố tạo ra là: Lưu huỳnh, Oxi
- 1S, 3O
- Phân tử khối bằng: 32 + 3x16 = 80 (đvC)
Al2(SO4)3 - Do 3 nguyên tố tạo ra là: Nhôm, lưu huỳnh, Oxi
- 2Al, 3S, 12O
- Phân tử khối bằng: 2x27 + 3x(32 + 4x16) = 342 (đvC)
TIẾT 2: ÔN TẬP
BÀI LUYỆN TẬP 2
I. Kiến thức cần nhớ.
II. Bài tập.
Bài tập 2(bài 1 SGK trang 41): Hãy tính giá trị của đồng Cu, photpho P, silic Si và sắt Fe trong các công thức hóa học sau: CuSO4, PCl5, SiO2, Fe(NO3)3
Với hợp chất: AaxBby
Luôn có: x . a = y . b
Trong đó: A,B có thể là nguyên tử hay
nhóm nguyên tử
a,b là hóa trị của A,B
- Quy tắc hóa trị
Gốc SO4 có hóa trị là II
Cl có hóa trị là I
O có hóa trị là II
Gốc NO3 có hóa trị là I
TIẾT 2: ÔN TẬP
BÀI LUYỆN TẬP 2
I. Kiến thức cần nhớ.
II. Bài tập.
Bài tập 2: Hãy tính hóa trị của đồng Cu, photpho P, silic Si và sắt Fe trong các công thức hóa học sau: CuSO4, PCl5, SiO2, Fe(NO3)3
Giải
CuSO4 : Gọi x là hóa trị của đồng
Theo quy tắc hóa trị ta có
1 . x = 1. II
x = II
Vậy hóa trị của đồng là II
PCl5 : Gọi x là hóa trị của photpho
Theo quy tắc hóa trị ta có
1 . x = 5 . I
x = V
Vậy hóa trị của photpho là V
TIẾT 2: ÔN TẬP
BÀI LUYỆN TẬP 2
I. Kiến thức cần nhớ.
II. Bài tập.
Bài tập 3: Lập công thức hóa học của những chất tạo bởi 2 nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử sau:
a, N(V) và O(II) b, Fe(III) và Br(I)
c, Ba(II) và (OH)(I) d, Al(III) và Cl(I)
Hướng dẫn: a, N(V) và O(II)
Gọi công thức dạng chung của chất là NxOy
Theo quy tắc hóa trị ta có: x. V = y . II
x/y = II/V
lấy x = 2, y = 5
Công thức hóa học của hợp chất là N2O5
b, FeBr3
c, Ba(OH)2
d, AlCl3
TIẾT 2: ÔN TẬP
BÀI LUYỆN TẬP 2
Để giải các bài tập dạng lập công thức hóa học AxBy . Khi biết hóa trị a,b. Lập tỉ lệ x/y = b/a và nhẩm tính theo 3 trường hợp:
- Khi a = b thì x = y = 1
- Khi a = 1 thì x = b và y = 1
hoặc b = 1 thì x = 1 và y = a
- Khi a khác b và a,b đều lớn hơn hoặc bằng 2 thì x = a và y = b
Nếu cả a, b đều là số chẵn, hoặc có ước số chung thì rút gọn lấy số đơn giản nhất.
BÀI CA HÓA TRỊ
Kali (K), iốt (I) , hidrô (H)
Natri (Na) với bạc (Ag) , clo (Cl) một loài
Là hoá trị ( I ) ai ơi
Nhớ ghi cho kỹ khỏi hoài phân vân
Magie (Mg) , kẽm (Zn) với thuỷ ngân (Hg)
Ôxi (O) , đồng(Cu), thiếc (Sn) thêm phần bari (Ba)
Cuối cùng thêm chữ canxi (Ca) 
Hoá trị II nhớ có gì khó khăn !
Này nhôm (Al) hoá trị III lần 
In sâu trí nhớ khi cần có ngay

Cacbon (C) ,silic(Si) này đây
Có hoá trị IV không ngày nào quên
Sắt (Fe) kia lắm lúc hay phiền
II , III nhớ liền nhau thôi 
Lại gặp nitơ (N) khổ rồi 
I , II , III , IV khi thời lên V
Lưu huỳnh ( S) lắm lúc chơi khăm
Xuống II lên IV khi nằm thứ IV 
Phốt pho (P) nói đến không dư
Có ai hỏi đến ,thì ừ rằng V
Em ơi cố gắng học chăm 
Bài ca hoá trị suốt năm cần dùng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm các bài tập trong SGK.
Học thuộc bảng hóa trị của các nguyên tố, nhóm nguyên tử trong SGK trang 42,43.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo cùng các em học sinh
468x90
 
Gửi ý kiến