Bài 4. Đại từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Kim Phú
Ngày gửi: 19h:56' 17-10-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 102
Nguồn:
Người gửi: Trần Kim Phú
Ngày gửi: 19h:56' 17-10-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích:
0 người
Tiết 16: ĐẠI TỪ
I. Thế nào là đại từ?
1. Ví dụ: (Sgk/54,55)
a) Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. Nó lại khéo tay nữa.
(Khánh Hoài)
=> Nó: trỏ em tôi
làm chủ ngữ
b) Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.
(Võ Quảng)
=> nó: trỏ con gà của anh Bốn Linh
làm phụ ngữ của danh từ
c) Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi. Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
(Khánh Hoài)
=> thế: trỏ vào câu nói của người mẹ
làm phụ ngữ của động từ
d) Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy,
Cho ao kia cạn cho gầy cò con?
( Ca dao)
=> Ai: dùng để hỏi
làm chủ ngữ
* Ghi nhớ SGK/ 55
Đại từ:
Khái niệm
Chức vụ ngữ pháp
Dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất,… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói
Dùng để hỏi
Chủ ngữ, vị ngữ trong câu
Phụ ngữ của DT, của ĐT, của TT…
II. Các loại đại từ:
1. Đại từ để trỏ:
a) tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, mày, chúng mày, nó, hắn, chúng nó, họ …
=> trỏ người
b/ bấy, bấy nhiêu
=> trỏ số lượng
c/ vậy, thế
=> trỏ hoạt động, tính chất, sự việc
Ghi nhớ SGK/56
2. Đại từ để hỏi:
Ví dụ:
Ai làm cho bể kia đầy,
Cho ao kia cạn cho gầy cò con?
Hoa này là hoa gì?
a/ Ai, gì => hỏi về người, vật
Chiếc áo này giá bao nhiêu?
Nhà cậu có mấy người?
b/ bao nhiêu, mấy => hỏi về số lượng
Anh ấy làm sao thế?
c/ sao, thế => hỏi về hoạt động
Ghi nhớ SGK/56
III. Luyện tập
Bài 1(SGK/ 56. 57)
a) Hãy sắp xếp các đại từ trỏ người, sự vật theo bảng dưới đây:
b) Nghĩa của đại từ mình ở câu sau có gì khác nghĩa của từ mình trong câu ca dao?
- Cậu giúp đỡ mình (1) với nhé!
- Mình (2) về có nhớ ta chăng
Ta về ta nhớ hàm răng mình (3) cười.
b) - mình (1): ngôi thứ 1
(người nói)
- mình (2) (3): ngôi thứ 2
(người nghe)
Bài 2 ( SGK/57)
Ví dụ: ông, bà, anh, mẹ, cô,…
Bài 3 ( SGK/57)
Đặt câu với từ ai, sao, bao nhiêu dùng để trỏ chung
Ví dụ:
- Ai cũng phải học.
- Sao tôi biết được bạn đang nghĩ gì.
- Bạn muốn bao nhiêu cũng được.
Bài 4 ( SGK/57)
Nhận xét về cách xưng hô của các bạn cùng lớp, cùng tuổi
Hướng dẫn tự học:
- Xác dịnh đại từ trong văn bản Những câu hát về tình cảm gia đình, Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người.
- So sánh sự khác nhau về ý nghĩa biểu cảm giữa một số đại từ xưng hô tiếng Việt với đại từ xưng hô trong ngoại ngữ mà bản thân đã học.
Chuẩn bị bài mới:
* Sông núi nước Nam
* THCHD: Phò giá về kinh
Đọc kĩ văn bản, xem kĩ các chú thích.
Trả lời các câu hỏi trong SGK/64.
Tìm hiểu ý nghĩa văn bản. Xem trước ghi nhớ.
Trả lời các câu hỏi phần Luyện tập.
I. Thế nào là đại từ?
1. Ví dụ: (Sgk/54,55)
a) Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. Nó lại khéo tay nữa.
(Khánh Hoài)
=> Nó: trỏ em tôi
làm chủ ngữ
b) Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.
(Võ Quảng)
=> nó: trỏ con gà của anh Bốn Linh
làm phụ ngữ của danh từ
c) Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi. Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
(Khánh Hoài)
=> thế: trỏ vào câu nói của người mẹ
làm phụ ngữ của động từ
d) Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy,
Cho ao kia cạn cho gầy cò con?
( Ca dao)
=> Ai: dùng để hỏi
làm chủ ngữ
* Ghi nhớ SGK/ 55
Đại từ:
Khái niệm
Chức vụ ngữ pháp
Dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất,… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói
Dùng để hỏi
Chủ ngữ, vị ngữ trong câu
Phụ ngữ của DT, của ĐT, của TT…
II. Các loại đại từ:
1. Đại từ để trỏ:
a) tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, mày, chúng mày, nó, hắn, chúng nó, họ …
=> trỏ người
b/ bấy, bấy nhiêu
=> trỏ số lượng
c/ vậy, thế
=> trỏ hoạt động, tính chất, sự việc
Ghi nhớ SGK/56
2. Đại từ để hỏi:
Ví dụ:
Ai làm cho bể kia đầy,
Cho ao kia cạn cho gầy cò con?
Hoa này là hoa gì?
a/ Ai, gì => hỏi về người, vật
Chiếc áo này giá bao nhiêu?
Nhà cậu có mấy người?
b/ bao nhiêu, mấy => hỏi về số lượng
Anh ấy làm sao thế?
c/ sao, thế => hỏi về hoạt động
Ghi nhớ SGK/56
III. Luyện tập
Bài 1(SGK/ 56. 57)
a) Hãy sắp xếp các đại từ trỏ người, sự vật theo bảng dưới đây:
b) Nghĩa của đại từ mình ở câu sau có gì khác nghĩa của từ mình trong câu ca dao?
- Cậu giúp đỡ mình (1) với nhé!
- Mình (2) về có nhớ ta chăng
Ta về ta nhớ hàm răng mình (3) cười.
b) - mình (1): ngôi thứ 1
(người nói)
- mình (2) (3): ngôi thứ 2
(người nghe)
Bài 2 ( SGK/57)
Ví dụ: ông, bà, anh, mẹ, cô,…
Bài 3 ( SGK/57)
Đặt câu với từ ai, sao, bao nhiêu dùng để trỏ chung
Ví dụ:
- Ai cũng phải học.
- Sao tôi biết được bạn đang nghĩ gì.
- Bạn muốn bao nhiêu cũng được.
Bài 4 ( SGK/57)
Nhận xét về cách xưng hô của các bạn cùng lớp, cùng tuổi
Hướng dẫn tự học:
- Xác dịnh đại từ trong văn bản Những câu hát về tình cảm gia đình, Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người.
- So sánh sự khác nhau về ý nghĩa biểu cảm giữa một số đại từ xưng hô tiếng Việt với đại từ xưng hô trong ngoại ngữ mà bản thân đã học.
Chuẩn bị bài mới:
* Sông núi nước Nam
* THCHD: Phò giá về kinh
Đọc kĩ văn bản, xem kĩ các chú thích.
Trả lời các câu hỏi trong SGK/64.
Tìm hiểu ý nghĩa văn bản. Xem trước ghi nhớ.
Trả lời các câu hỏi phần Luyện tập.
 







Các ý kiến mới nhất