Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hường
Ngày gửi: 15h:42' 18-10-2021
Dung lượng: 201.0 KB
Số lượt tải: 1137
Số lượt thích: 0 người
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN
I- Nội dung
1. Khái niệm đoạn văn :
+ Hình thức: - Đoạn văn thông thường được hiểu là một phần của VB tính từ chỗ viết hoa, thường lùi vào ở đầu dòng cho đến chỗ dấu chám xuống dòng
+ Nội dung: Mỗi đoạn văn thường được trình bày 1 nội dung tương đối hoàn chỉnh(Chủ đề của đoạn ).
2. Các kiểu đoạn văn thường viết
+ Diễn dịch : Trình bày theo lối diễn dịch là trình bày ý chỉ cái chung trước , ý chỉ cái riêng sau. Thường nói là đi từ cái chung đến cái riêng.
+ Quy nạp : Trình bày theo lối quy nạp là trình bày ý chỉ cái riêng trước , ý chỉ cái chung sau. Thường nói là đi từ cái riêng đến cái chung.
+ Tổng phân hợp :Gồm câu đề, phần luận giải và câu kết.
Câu đề thường mang tính chất nêu vấn đề , làm tiền đề cho phần luận giải. Câu kết mang tính chất tổng kết, khái quát, đánh giá, nâng cao vấn đề.
* Đoạn văn phải đảm bảo tính liên kết về nội dung ( LK chủ đề, LK lôgíc ) và hình thức ( sử dụng các phép LK hợp lí )

II- BÀI TẬP
Bài 1: Đóng vai ông giáo kể lại giây phút lão Hạc sang báo tin bán chó:
- B1: Sự việc chính: Sau khi bán chó, lão Hạc sang báo tin để ông giáo biết.
- B2: Ngôi kể: ngôi thứ nhất xưng tôi ( đóng vai ông giáo )
- B3: Thứ tự kể: theo thứ tự thời gian: lão Hạc kể việc bán chó ntn? Sự đau khổ của lão, lời an ủi động viên của ông giáo.
- B4: Xác định yếu tố miêu tả và biểu cảm sử dụng trong đọan văn:
+ Miêu tả: nét mặt của lão Hạc ( đau khổ, héo hắt, già nua...)
+ Biểu cảm: lời kể của lão Hạc, hành động cử chỉ của lão. Lời an ủi, động viên và cả những cử chỉ ân cần của ông giáo đối với lão Hạc
- B5: Viết thành đoạn văn TS kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm.
Lão Hạc chạy sang nhà tôi báo tin là lão vừa bán con chó. Dù lão cố làm ra vui vẻ nhưng tôi thấy lão cười như mếu và nhất là đôi mắt già nua, bạc phếch của lão đầy nước mắt. Thấy lão đau khổ quá, tôi rất ái ngại và muốn ôm chầm lấy lão để an ủi. Khi tôi hỏi lão “Thế nó cũng cho người ta bắt à” thì mặt lão đột nhiên co rúm lại, cái miệng nhăn nheo và móm mém vì rụng hết răng của lão mếu máo, mắt lão giàn giụa nước. Lão khóc hu hu và nói với tôi trong nước mắt lão là kẻ tồi tệ, đã lừa dối cả con chó. Tôi không biết nói gì, chỉ nhẹ nhàng an ủi lão rằng lão không có tội, lão đã làm một việc đúng là hóa kiếp cho con chó. Lão có đỡ khóc hơn nhưng hình như lão đang cô nén nỗi buồn lại trong lòng. Lão cười gượng gạo, hai bờ vai gầy rung rung theo tiếng cười. Tôi thương lão quá. Thật là tội nghiệp cho lão. Phải giết con Vàng, người bạn duy nhất của mình chắc lão đau lòng lắm.
Bài 2- Viết đoạn văn khoảng 12 câu làm rõ niềm hạnh phúc của bé Hồng khi được gặp mẹ.
*Hình thức:
- Đoạn văn diễn dịch khoảng 10 câu
- Các câu liên kết chặt chẽ
*Nội dung: Niềm hạnh phúc lớn lao của bé Hồng khi được gặp mẹ
- Khao khát được gặp mẹ: như người đi trên sa mạc khao khát dòng nước mát
- Niềm xúc động, vui sướng khi gặp mẹ:
+ Thoáng trông thấy mẹ đã vội gọi bối rối, thảng thốt (thở hồng hộc, ríu cả chân)
+ Xe dừng-> vội vã, lập cập chạy theo
- Cảm giác sung sướng rạo rực khi ở trong lòng mẹ:
+Vừa vui mừng, vừa hờn tủi: ngồi lên xe òa khóc...
+ Ngắm nhìn mẹ
+ Ngả đầu vào cánh tay mẹ
+ Quên hết những lời cay độc của bà cô

- Cảnh Hồng được gặp mẹ, được hưởng những giây phút sung sướng, hạnh phúc khi được ở trong lòng mẹ thật sự xúc động.
+ Thoáng thấy bóng người giống mẹ ngồi trên xe kéo, “Hồng đuổi theo gọi bối rối”. Đó chính là niềm khao khát tình thương vô hạn của người mẹ trong lòng chú bé.
+ Hồng lo sợ, bối rối nếu người ngồi trên xe kéo không phải là mẹ thì “cái lầm không những làm tôi thẹn mà còn tủi cực nữa, khác gì cái ảo ảnh của dòng nước trong suốt chảy dưới bóng râm đã hiện ra trước con mắt gần rạn nứt của người khách bộ hành ngã gục giữa sa mạc”. ->Sự so sánh làm nổi bật niềm khao khát mãnh liệt được gặp mẹ trong tâm hồn em.
+ Được ngồi trên xe cùng mẹ, được mẹ xoa đầu và thấm nước mắt, chú bé “oà lên khóc rồi cứ thế nức nở” .-> Tiếng khóc ấy có cả niềm hạnh phúc, mãn nguyện được gặp mẹ, cả nỗi tủi thân bởi lâu quá không gặp mẹ, bởi bao niềm cay đắng bị lăng nhục tàn nhẫn .
+ Cảm giác của chú bé sung sướng đến cực điểm khi được ở trong lòng mẹ. Em cảm nhận được vẻ tươi đẹp của mẹ “gương mặt tươi sáng, đôi mắt trong, nước da mịn”, hơi thở và mùi quần áo của mẹ . Tất cả đưa em tới cảm giác “ấm áp”, “mơn man”, “êm dịu”. Em muốn được mình bé bỏng như ngày nào để “lăn vào lòng mẹ”, “áp mặt vào bầu sữa nóng”, “để bàn tay mẹ vuốt ve, gãi rôm”...
+ Hồng không còn nghĩ gì, nhớ gì đến những lời nói xúc xiểm của bà cô để được tận hưởng trọn vẹn niềm hạnh phúc sống trong lòng mẹ.
- Ngòi bút miêu tả tâm lí, nội tâm nhân vật của nhà văn Nguyên Hồng thật tinh tế, nhạy cảm. ông đã ghi lại được “những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại”. Đoạn trích “Trong lòng mẹ” là bài ca chân thành và cảm động về tình mẫu tử thiêng liêng.

Câu 3:
Viết đoạn văn từ 8-10 câu làm rõ câu chủ đề sau: “Chị Dậu là người phụ nữ giàu tình yêu thương và có một sức sống tiềm tàng mạnh mẽ” .
Hình thức:
+ Đúng đoạn văn diễn dịch
+ Đủ số câu:
+ Các câu liên kết mạch lạc, chặt chẽ
- Nội dung: Đảm bảo các yêu cầu sau:
– Thể hiện qua việc chị Dậu chăm sóc chồng chu đáo: nấu cháo, mời chồng, chờ chồng ăn
– Đối mặt với bọn tay sai để bảo vệ chồng:
+ Chị nhẫn nhục van xin cho chồng không bị bắt trói
+ Chị phản kháng mãnh liệt: đấu lí ngang hàng; đánh ngã hai tên tay sai (đỉnh cao của lòng yêu thương sự căm giận)
 
 
Gửi ý kiến