Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

NGỮ VĂN 9 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT TIẾT 68

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ngô thị minh nguyệt
Ngày gửi: 17h:10' 18-10-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
1
Tiết 68: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT - HƯỚNG DẪN BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
2
Tiết 68 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Phương châm quan hệ
Phương châm cách thức
Phương châm lịch sự
Phương châm về chất
Phương châm về lượng
A. ÔN TẬP
3
Tiết 68 – ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
1. Nội dung của các phương châm hội thoại
a) Nội dung của lời nói phải đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa là phương châm ………
về lượng
VD: A: Anh đã ăn cơm chưa?
Trả lời: - Tôi đã ăn cơm rồi
(tuân thủ phương châm về lượng)
- B: Từ lúc tôi đi chợ về, tôi vẫn chưa ăn cơm
(Vi phạm p/c về lượng)
b) Đừng nói những điều mà mình không tin là đúng và không có bằng chứng xác thực là phương châm …
về chất
VD: - Con bò to bằng con trâu
VD: - Con bò to bằng con voi
c) Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề là phương châm ……..
quan hệ
VD: Hỏi - Anh đi đâu đấy?
- Tôi đi chơi (tuân thủ)
- Con mèo đen đã chết (vi phạm)
4
Tiết 68 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
1. Nội dung của các phương châm hội thoại
d) Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh nói mơ hồ là ….
e) Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác là ….
VD: Thành ngữ “Nói như đùi đục chấm mắm cáy”  chỉ những người nói năng nặng nề, khó nghe  trường hợp vi phạm phương châm lịch sự.
VD: Thành ngữ “Dây cà ra dây muống”  chỉ những người nói năng dài dòng, rườm rà  trường hợp vi phạm phương châm cách thức.
phương châm cách thức
phương châm lịch sự
5
Tiết 68 – ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
1. Nội dung của các phương châm hội thoại
2. Một số trường hợp phương châm hội thoại không được tuân thủ:
- Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp;
- Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn;
- Người nói muốn gây một sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó;
6
Tiết 68 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
II. XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
1. Các từ ngữ xưng hô.
- Với người trên:
Bác – cháu; anh – em…
 Kính trọng, lễ phép
- Với bạn bè:
Bạn - tớ; cậu - tớ…
 thân mật
- Trong hội nghị, nghi lễ:
Quý vị, chúng tôi…
 đúng lễ nghi
7
Tiết 68 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
II. XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
1. Các từ ngữ xưng hô.
2. “Xưng khiêm hô tôn”.
 xưng mình một cách khiêm nhường và gọi người đối thoại một cách tôn kính
VD: Ngày xưa: Bần tăng, bần sĩ, bần nông, đại nhân, thượng quan…
Ngày nay: Tôi, em, cháu; các bác, quý ông, quý bà, anh, chị…
8
Tiết 68 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
II. XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
1. Các từ ngữ xưng hô.
2. “Xưng khiêm hô tôn”.
3. Lí do phải chọn từ ngữ xưng hô:
Vì:
- Từ ngữ xưng hô rất phong phú, tùy từng tình huống giao tiếp phải sử dụng cho phù hợp.
- Sử dụng phù hợp các từ ngữ xưng hô sẽ đem lại hiệu quả giao tiếp cao.
- Từ ngữ xưng hô thể hiện thái độ, tình cảm của người nói đối với đối tượng giao tiếp.
9
Tiết 68 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
III. CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
1. Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Nhắc lại nguyên vẹn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật
- Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho phù hợp
- Được đặt trong dấu ngoặc kép
- Không đặt trong dấu ngoặc kép
VD: Bác lái xe giới thiệu rất hấp dẫn với ông họa sĩ về anh thanh niên: “ Tôi sắp giới thiệu với bác một trong những người cô độc nhất thế gian.”
VD: Bác lái xe đã giới thiệu với ông họa sĩ rằng, anh thanh niên là một trong những người cô độc nhất thế gian.
10
Tiết 68 – ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
VD : Nhà thơ Ấn Độ Tago nói rằng : “Giáo dục một người đàn ông được một người đàn ông, giáo dục một người đàn bà được một gia đình, giáo dục một người thầy được cả một xã hội"
VD: Khi bàn về giáo dục, nhà thơ Tago, người Ấn Độ cho rằng giáo dục một người đàn ông được một người đàn ông, giáo dục một người đàn bà được một gia đình còn nếu giáo dục một người thầy được cả một xã hội.
11
Tiết 68 – ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
2. Chuyển lời đối thoại thành lời dẫn gián tiếp.
a.Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp là quân Thanh sang đánh, nếu nhà vua đem binh ra chống cự thì khả năng thua hay thắng như thế nào.
Nguyễn Thiếp trả lời rằng bấy giờ trong nước trống không, lòng người tan rã, quân Thanh ở xa tới, không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh nên rã ra sao, vua Quang Trung ra Bắc không quá 10 ngày quân Thanh sẽ bị dẹp tan.
b. Nhận xét:
- Vua Quang Trung xưng "Tôi" (ngôi thứ nhất)
- Nguyễn Thiếp gọi vua Quang Trung là "Chúa công"(ngôi thứ 2)
* Trong lời thoại nguyên văn
* Trong lời dẫn gián tiếp
- Người kể gọi vua Quang Trung là nhà vua, vua Quang Trung (ngôi thứ 3), thay đổi từ ngữ: bây giờ  bấy giờ, bỏ từ “đây”.
B. HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
* YÊU CẦU:
1.Hình thức: Nhận diện, đặt câu, viết đoạn.
2. Nội dung:
Nắm khái niệm, đặc điểm các phương châm hội thoại.
Cách dẫn trực tiếp, gián tiếp.
Các phép tu từ tiếng Việt.
Đặc điểm của thuật ngữ.
Nghĩa của một số thành ngữ.
Những phương thức để phát triển từ vựng.
Trau đồi vốn từ.
Hội thoại.
 
Gửi ý kiến