Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 11. Liên kết gen và hoán vị gen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Văn Thắng
Ngày gửi: 06h:16' 21-10-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 355
Số lượt thích: 0 người
A: hạt vàng ; a: hạt xanh
KG: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
B: hạt trơn ; b: hạt nhăn
Bài tập:
F1:
Ở đậu hà lan
Moocgan: Người Mỹ
(1866 – 1945)
- 20 tuổi: Tốt nghiệp ĐH loại xuất sắc
- 24 tuổi: Tiến sĩ
- 25 tuổi: Phó giáo sư
- 68 tuổi: Nhận giải Nôben sinh học và y khoa năm 1933.
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
* Đối tượng nghiên cứu:
+ Vòng đời ngắn: 10 - 14 ngày/1 thế hệ
+ Kích thước nhỏ
+ Số lượng NST ít: 2n = 8 NST
Ruồi giấm
+ Nhiều biến dị dễ quan sát
+ Sinh sản nhanh và đẻ trứng nhiều
+ Dễ nuôi trong môi trường nhân tạo
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm
Thân xám Cánh dài

Pt/c
F1
100%Thân xám, Cánh Dài
Lai phân tích ruồi Đực F1
Xám-Dài
F1

Đen-Cụt
Thân đen Cánh cụt
- F1 100% thân xám, cánh dài => thân xám là trội so với thân đen, cánh dài là trội so với cánh cụt.
I. Liên kết gen
2. Nhận xét và giải thích
 Gen quy đinh dạng cánh và màu thân cùng nằm trên cùng 1 NST nên di truyền cùng nhau.
* Quy ước gen:
Thân xám: A Thân đen: a
Cánh dài: B Cánh cụt: b
- P (tc)  F1 dị hợp hai cặp gen mà Fa chỉ cho 2 KH với TL 1:1 F1 cho 2 loại giao tử với TL ngang nhau.
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
* Sơ đồ lai - cơ sở TBH
Pt/c
AB
AB
(Xám-Dài)

ab
ab
(Đen-Cụt)
GP :
AB
F1 :
(100% Xám-Dài)
Lai phân tích ruồi đực F1
F1
AB
ab
ab
ab

 
50% AB
50% ab
100% ab
:
Fa :
50% AB
ab
50% ab
ab
Xám-Dài
Đen-Cụt
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
I. Liên kết gen
3. Đặc điểm
- Các gen trên cùng 1 NST phân li cùng nhau và tạo thành nhóm gen liên kết.
- Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số lượng NST trong bộ NST đơn bội của loài đó.
Vd người 2n = 46 -> 23 nhóm gen liên kết
- Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
I. Liên kết gen
4. Ý nghĩa
- Đảm bảo sự duy trì bền vững từng nhóm tính trạng qúy trên cùng 1 NST.
=> chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn luôn đi kèm với nhau.
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
Ptc:

Fa :
F1
100% Xám-Dài
965 Xám-Dài
944 Đen-Cụt
206 Xám-Cụt
185 Đen-Dài
F1 Xám-Dài

Đen-Cụt
Xám-Dài
Đen-Cụt
Tỉ lệ KH ở Fa: 41,5% xám-dài : 41,5% đen-cụt 8,5% xám-cụt : 8,5% đen-dài
Lai phân tích ruồi Cái F1
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
* Nhận xét:
- Lai phân tích ruồi cái F1 cho kết quả lai khác với kết quả của PLĐL (1:1:1:1) và liên kết gen (1:1).
- Fa xuất hiện KH xám - dài và đen - cụt với tỉ lệ cao (41,5%), xám - cụt và đen - dài với tỉ lệ thấp (8,5%) và khác với KH P => kết quả của hoán vị gen.
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
II. Hoán vị gen
2. Cơ sở tế bào học
- Trong kì đầu GP1 1 số tế bào có Sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng dẫn đến sự trao đổi (hoán vị) giữa các gen. Các gen càng xa nhau thì lực liên kết càng yếu, càng dễ xảy ra HVG.
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
II. Hoán vị gen
* Cách tính tần số HVG (f%)
- f% = Tổng tỉ lệ % các loại giao tử mang gen hoán vị.
- Trong phép lai phân tích
f(%) = Số cá thể có HVG x 100
Tổng số cá thể trong đời lai phân tích
Ví dụ: Trong trường hợp này tần số HVG là:
f(%) = 206 + 185 x 100 = 17%
965 + 944 + 206 + 185
Lưu ý: Tần số HVG dao động tử ≤ 50%, không bao giờ vượt quá
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
* Sơ đồ lai
Pt/c
AB
AB
(Xám-Dài)

ab
ab
(Đen-Cụt)
GP :
AB
F1 :
(100% Xám-Dài)
AB
ab
ab
Lai phân tích ruồi cái F1
(Xám-Dài)
AB
ab
ab
ab
(Đen-Cụt)

F1 :
AB=ab= 41,5%
Ab=aB= 8,5%
ab
Fa :
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
BÀI 11
II. Hoán vị gen
3. Ý nghĩa
- Làm tăng các biến dị tổ hợp  tăng tính đa dạng của sinh giới.
- Nhờ HVG  một nhóm liên kết mới  có ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống.
- Lập bản đồ di truyền nhờ biết được khoảng cách tương đối của các gen trên NST (1%HVG = 1cM)
Bản đồ di truyền là sơ đồ sắp xếp vị trí tương đối của các gen trong nhóm liên kết
- Bản đồ di truyền cho phép tiên đoán tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai
F1:
Fa:
X
X
P(t/c):
Pa:
Fa:
X
(F1)
944
:
206
185
:
965
X
P(t/c):
100%
F1:
Pa:
:
Tại sao cùng là phép lai giữa ruồi thân xám, cánh dài với thân đen, cánh cụt nhưng kết quả ở Fa lại khác nhau?
Làm thế nào để phát hiện ra 2 gen nào đó liên kết, hoán vị hay phân li độc lập?
Dùng phép lai phân tích:
Nếu kết quả lai phân tích cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1:1:1 thì 2 gen qui định 2 tính trạng nằm trên 2 NST khác nhau (phân li độc lập).
Nếu kết quả lai phân tích cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1 thì 2 gen qui định 2 tính trạng cùng nằm trên 1 NST (liên kết gen).
Nếu kết quả lai phân tích cho ra 4 loại kiểu hình với tỉ lệ không bằng nhau trong đó 2 loại kiểu hình giống với bố mẹ chiếm đa số (trên 50%) thì 2 gen nằm trên 1 NST đã có hoán vị gen xảy ra.
Về nhà trả lời các câu hỏi trong SGK.
Xem lại sinh học lớp 9 về NST giới tính.
Chuẩn bị bài 12.
468x90
 
Gửi ý kiến