Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ngữ văn 6, Thực hành TV (sau VB mây và sóng), bộ KNTTVCS

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Uyên
Ngày gửi: 10h:27' 21-10-2021
Dung lượng: 303.0 KB
Số lượt tải: 175
Số lượt thích: 1 người (Đỗ Thị Uyên)
Tiết 23: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I/ BIỆN PHÁP TU TỪ:
1/ Khái niệm ẩn dụ:

a/ Giọng nói của cô ấy rất ngọt ngào.
b/ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
c/ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ngọt ngào: Cảm nhận vị giác
=> Cảm nhận thính giác
Mặt trời (1): Thiên nhiên kì diệu, vĩnh hằng, đem đến sự sống, ánh sáng.
Mặt trời (2): Bác Hồ, là ánh sáng đem đến sự sống cho dân tộc.
Ăn quả: Hưởng thành quả.
Kẻ trồng cây: Người lao động, tạo ra thành quả.
Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ẩn dụ
Phương thức chuyển nghĩa của từ
Nhân hóa
Chân vốn chỉ bộ phận cơ thể người
Chân dung để chỉ sự vật có nét tương đồng với bộ phận cơ thể.
Lấy thuộc tính của con người để gán cho sự vật
Nhưng do đặc trưng nổi bật mà nhân hóa vẫn là một biện pháp riêng
2/ Luyện tập:
Bài 1:
Hình ảnh ẩn dụ “mây” và “sóng”
-“Mây” và “sóng” ẩn dụ cho thiên nhiên tươi đẹp, thơ mộng, đầy hấp dẫn.
- “Mây” và “ song” mở ra những thế giới xa xôi, hư ảo, huyền bí.
- “Mây” và “sóng” ẩn dụ cho những cám dỗ trong cuộc đời.
Bài 2:
Bình minh vàng
BIỆN PHÁP ẨN DỤ
Vầng trăng bạc
-Không gian đẹp, tràn ngập ánh sáng rực rõ, như dát vàng.

=> Sự quý giá của mỗi khoảnh khắc thời gian.
-Không gian rộng, tràn ngập ánh sáng của vầng trăng.

=> Vầng trăng được mĩ lệ hóa, lấp lánh như chiếc đĩa bạc.
=> -Không gian thiên nhiên rực rỡ, lấp lánh ánh sáng, màu sắc quyến rũ.
- Khơi dậy tình yêu thiên nhiên và sự trân trọng mỗi khoảnh khắc quý giá của cuộc sống.
Bài 3:
Điệp ngữ
II/ DẤU CÂU:
1/ Công dụng dấu ngoặc kép:

Dùng để đánh dấu tên tài liệu, sách, báo dẫn trong câu.
Trích dẫn lời nói được thuật lại theo lối trực tiếp.
Đóng khung tên riêng tác phẩm, một từ hay cụm từ cần chú ý, hay hiểu theo một nghĩa đặc biệt.
Trong một số trường hợp thường đứng sau dấu hai chấm.
2/ Luyện tập:
Bài 4:
Lời nói trực tiếp trong bài thơ “Mây và sóng”
“ Bọn tớ chơi từ khi thức dậy cho đến lúc chiều tà
Bọn tớ chơi với bình minh vàng, bọn tớ chơi với vầng trăng bạc”.
“Nhưng làm thế nào mình lên đó được?”.
“Hãy đến nơi tận cùng trái đấy, đưa tay lên trời, cậu sẽ được nhấc bổng lên tận tầng mây”.
“Mẹ mình đang đợi ở nhà”. – “Làm sao có thể rời mẹ mà đến được”
Lời của những người “trên mây”
Lời em bé đối đáp lại
2/ Luyện tập:
Bài 4:
Lời nói trực tiếp trong bài thơ “Mây và sóng”
“ Bọn tớ ca hát từ sáng sớm cho đến hoàng hôn.
Bọn tớ ngao du nơi này nơi nọ mà không biết từng đến nơi nao”.
“Nhưng làm thế nào mình ra ngoài đó được?”.
“Hãy đến rìa biển cả, nhắm nghiền mắt lại, cấu sẽ được làn song nâng đi”.
“Buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở nhà, làm sao có thể rời mẹ mà đi được”
Lời của những người “trong sóng”
Lời em bé đối đáp lại
2/ Luyện tập:
Bài 4:
Lời nói trực tiếp trong bài thơ “Mây và sóng”
Lời em bé đối đáp lại
Lời của những người “trên mây”
Lời của những người “trong sóng”
Dấu ngoặc kép được sủ dụng để đánh dấu những lời nói trực tiếp này.
III/ ĐẠI TỪ:
1/Khái niệm:
a/ Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. Nó lại khéo tay nữa.
(Khánh Hoài)
Nước non lận đận môt mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn cho gầy cò con?
(Ca dao)
Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất,… được nói đến trong một tình huống nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
Đại từ có thể đảm nhận các vai trò ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ.
Trỏ người, sự vật (gọi là đại từ xưng hô).
Trỏ số lượng.
Trỏ hoạt động, tính chất sự việc.
Hỏi về người, sự vật.
Hỏi về số lượng.
Hỏi về hoạt động, tính chất sự việc.
Phân loại
Đại từ để trỏ
Đại từ để hỏi
Đại từ xưng hô
2/ Luyện tập:

“Bọn tớ” trong “Mây và sóng”
Những người “trên mây”
Những người “trong sóng”
Chúng ta
Chúng tôi
Bọn mình
Chúng tớ
Đại từ ngôi thứ nhất số nhiều bao gồm cả người nói và người nghe
Đại từ ngôi thứ nhất số nhiều chỉ bao gồm người nói.
“Bọn tớ” trong “Mây và sóng”
Đại từ ngôi thứ nhất số nhiều chỉ bao gồm người nói.
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
-Tưởng tượng em là em bé trong bài Mây và sóng. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) nêu cảm nhận của em về hai người bạn “trên mây” và “trong sóng”, trong đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc kép, đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất số nhiều và biện pháp tu từ điệp ngữ.
-Soạn bài: Bức tranh của em gái tôi.
 
Gửi ý kiến