Unit 3. Community Service. Lesson 2. A closer look 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://baigiang.violet.vn/present/create
Người gửi: cao minh phát
Ngày gửi: 15h:27' 21-10-2021
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn: https://baigiang.violet.vn/present/create
Người gửi: cao minh phát
Ngày gửi: 15h:27' 21-10-2021
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Tiết 17:
TỪ HÁN VIỆT
TỪ HÁN VIỆT (tt)
* Ví dụ
I/ TỪ GHÉP HÁN VIỆT :
Có mấy loại từ ghép?
Có hai loại từ ghép
- Có các tiếng bình đẳng về ngữ pháp (không phân ra tiếng chính, tiếng phụ)
- Có tiếng chính và tiếng phụ: tiếng phụ bổ sung, làm rõ nghĩa cho tiếng chính;
- Thông thường, tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
Từ ghép chính phụ
Từ ghép đẳng lập
Các từ sau thuộc loại từ ghép nào? Với loại từ ghép chính phụ, trật tự của từ đó có gì khác với từ ghép thuần Việt không?
sơn hà,xâm phạm,giang san
ái quốc,thủ môn,chiến thắng
thiên thư, thạch mã,tái phạm
Từ ghép đẳng lập.
Từ ghép chính phụ
(yếu tố chính đứng trước, phụ đứng sau)
Trật tự giống với từ ghép thuần Việt
(yếu tố phụ đứng trước, chính đứng sau)
Trật tự khác với từ ghép thuần Việt
Từ ghép chính phụ
GHI BÀI
TỪ GHÉP HÁN VIỆT
Từ ghép đẳng lập
Từ ghép
chính phụ
VD: sơn hà, xâm phạm, giang san
Chính trước, Phụ sau
Giống từ thuần Việt
Phụ trước, Chính sau
Khác từ thuần Việt
VD: ái quốc, thủ môn, chiến thắng
VD: thiên thư, thạch mã, tái phạm
II. SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm.
Từ “phụ nữ” thể hiện được sắc thái trang trọng, tôn kính. Từ “từ trần”, “mai táng”, “tử thi” tạo được sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
b. Từ “kinh đô”, “yết kiến”, “trẫm”, “bệ hạ”, “thần” có sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa.
Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
Tạo sắc thái cổ xưa.
Trong nhiều trường hợp, người ta sử dụng từ Hán Việt để:
GHI BÀI
2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt.
- Các câu có cách diễn đạt hay hơn:
+ a2: mẹ thưởng gần gũi phù hợp với giao tiếp.
+ b2: trẻ em vui đùa: tự nhiên, gần gũi.
--Cần sử dụng từ Hán Việt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
-Không nên lạm dụng từ Hán Việt khi nói hoặc viết.
GHI BÀI
III – LUYỆN TẬP
Bài 1.
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm.
+Hoa (1):
bộ phận của cây
Hoa (2):
đẹp
+Phi (1):
bay
Phi (2):
không
Phi(3):
vợ vua
+Tham (1):
ham muốn
Tham (2):
góp, dự
+Gia (1):
nhà
Gia (2):
thêm vào
2/ Tìm những từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố
Hán Việt quốc, sơn, cư, bại :
VD : quốc : quốc gia, cường quốc, quốc tế...
Sơn :
Cư :
Bại :
sơn hà, giang sơn, sơn cước ....
thất bại, đại bại, bại tướng ...
cư trú, an cư, cư dân .....
3/ Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa vào nhóm thích hợp :
a. Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:
b. Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:
hữu ích, phát thanh , phòng hỏa, bảo mật.
thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi.
Tạm biệt
TỪ HÁN VIỆT
TỪ HÁN VIỆT (tt)
* Ví dụ
I/ TỪ GHÉP HÁN VIỆT :
Có mấy loại từ ghép?
Có hai loại từ ghép
- Có các tiếng bình đẳng về ngữ pháp (không phân ra tiếng chính, tiếng phụ)
- Có tiếng chính và tiếng phụ: tiếng phụ bổ sung, làm rõ nghĩa cho tiếng chính;
- Thông thường, tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
Từ ghép chính phụ
Từ ghép đẳng lập
Các từ sau thuộc loại từ ghép nào? Với loại từ ghép chính phụ, trật tự của từ đó có gì khác với từ ghép thuần Việt không?
sơn hà,xâm phạm,giang san
ái quốc,thủ môn,chiến thắng
thiên thư, thạch mã,tái phạm
Từ ghép đẳng lập.
Từ ghép chính phụ
(yếu tố chính đứng trước, phụ đứng sau)
Trật tự giống với từ ghép thuần Việt
(yếu tố phụ đứng trước, chính đứng sau)
Trật tự khác với từ ghép thuần Việt
Từ ghép chính phụ
GHI BÀI
TỪ GHÉP HÁN VIỆT
Từ ghép đẳng lập
Từ ghép
chính phụ
VD: sơn hà, xâm phạm, giang san
Chính trước, Phụ sau
Giống từ thuần Việt
Phụ trước, Chính sau
Khác từ thuần Việt
VD: ái quốc, thủ môn, chiến thắng
VD: thiên thư, thạch mã, tái phạm
II. SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm.
Từ “phụ nữ” thể hiện được sắc thái trang trọng, tôn kính. Từ “từ trần”, “mai táng”, “tử thi” tạo được sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
b. Từ “kinh đô”, “yết kiến”, “trẫm”, “bệ hạ”, “thần” có sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa.
Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
Tạo sắc thái cổ xưa.
Trong nhiều trường hợp, người ta sử dụng từ Hán Việt để:
GHI BÀI
2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt.
- Các câu có cách diễn đạt hay hơn:
+ a2: mẹ thưởng gần gũi phù hợp với giao tiếp.
+ b2: trẻ em vui đùa: tự nhiên, gần gũi.
--Cần sử dụng từ Hán Việt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
-Không nên lạm dụng từ Hán Việt khi nói hoặc viết.
GHI BÀI
III – LUYỆN TẬP
Bài 1.
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm.
+Hoa (1):
bộ phận của cây
Hoa (2):
đẹp
+Phi (1):
bay
Phi (2):
không
Phi(3):
vợ vua
+Tham (1):
ham muốn
Tham (2):
góp, dự
+Gia (1):
nhà
Gia (2):
thêm vào
2/ Tìm những từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố
Hán Việt quốc, sơn, cư, bại :
VD : quốc : quốc gia, cường quốc, quốc tế...
Sơn :
Cư :
Bại :
sơn hà, giang sơn, sơn cước ....
thất bại, đại bại, bại tướng ...
cư trú, an cư, cư dân .....
3/ Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa vào nhóm thích hợp :
a. Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:
b. Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:
hữu ích, phát thanh , phòng hỏa, bảo mật.
thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi.
Tạm biệt
 







Các ý kiến mới nhất