Bài 1. Tôi đi học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị thiết
Ngày gửi: 22h:12' 21-10-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: trần thị thiết
Ngày gửi: 22h:12' 21-10-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết... Một người như thế ấy!... Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!... Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng...Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn...
(" Lão Hạc", Nam Cao)
1. Đoạn văn trên trích từ tác phẩm nào
của nhà văn nào?
Kiểm tra bài cũ
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết... Một người như thế ấy!... Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!... Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng...Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn...
Thán từ
Trợ từ
(" Lão Hạc", Nam Cao)
2. Tìm trợ từ và thán từ trong đoạn văn trên?
Kiểm tra bài cũ
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết... Một người như thế ấy!... Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!... Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng...Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư ? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn...
Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Trợ từ
(" Lão Hạc", Nam Cao)
3. Hãy cho biết " hỡi ơi" là thán từ gì?
Tiết 16 – Tiếng Việt
TÌNH THÁI TỪ
I. Tình thái từ
1. Khái niệm
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
a/ - Mẹ đi làm rồi à ?
- Mẹ đi làm rồi.
b/ - Con nín đi !
b/ - Con nín.
c/ - Thương cũng một kiếp người
Khéo mang lấy sắc tài làm chi
c/ - Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
Câu cảm thán
Các từ "à", "đi", "thay" có chức năng gì trong câu:
- Được thêm vào trong câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán
Biểu thị sự lễ phép
d/ - Em chào cô ạ.
- Em chào cô.
Từ "ạ" được thêm vào trong câu để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói
? Tình thái từ là gì?
Tiết 16 – Tiếng Việt
TÌNH THÁI TỪ
I. Tình thái từ
1. Khái niệm
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói
2. Các loại tình thái từ
TÌNH THÁI TỪ
a/ Bạn đi học .
tình thái từ nghi vấn
( đi, nào, với, …)
( thay, sao, …)
(ạ, nhé, cơ, mà, …
(à, ư, hả, hử, chứ, chăng, …)
b/ Chúng ta cùng hát .
hả?
d/ Bạn giúp mình học bài .
nào !
tình thái từ cầu khiến
c/ Cuộc đời vẫn đẹp .
nhé !
tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm
tình thái từ cảm thán
sao !
Tiết 16 – Tiếng Việt
TÌNH THÁI TỪ
I. Tình thái từ
1. Khái niệm
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói
2. Các loại tình thái từ
Tình thái từ nghi vấn
Tình thái từ cầu khiến
Tình thái từ cảm thán
Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm
?Trong các câu dưới đây, từ màu đỏ trong câu nào là tình thái từ?
X
X
X
X
Đại từ
Quan hệ từ
Chỉ từ
Quan hệ từ
* Lưu ý: Tránh nhầm tình thái từ với những từ cùng âm nhưng khác loại với nó.
Tiết 16 – Tiếng Việt
TÌNH THÁI TỪ
I. Tình thái từ
II. Sử dụng tình thái từ
Câu
nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu
nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Câu
cầukhiến
thân mật
Câu
cầu khiến
lễ phép,
kính trọng
Tuổi tác
(lớn - nhỏ))
Tuổi tác
(ngang bằng)
Tiết 16 – Tiếng Việt
TÌNH THÁI TỪ
I. Tình thái từ
II. Sử dụng tình thái từ
- Phải phù hợp với tình huống giao tiếp.
Bà đi lấy nước ạ?
Chúc mừng bạn. Bạn đươc tặng một tràng pháo tay.
Chúc mừng bạn. Bạn được thưởng 2 điểm cộng
Chúc mừng bạn. Bạn được tặng của mẹ.!!!
Cô chấm bài cho con rồi ạ?
Chiều nay bạn cho mình giang xe về nhé?
Tiết 16 – Tiếng Việt
TÌNH THÁI TỪ
I. Tình thái từ
II. Sử dụng tình thái từ
III. Luyện tập
Tìm thán từ và tình thái từ có trong các câu sau? Em hãy phân biệt sự giống và khác nhau giữa thán từ và tình thái từ?
“A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?” ( Lão Hạc, Nam Cao)
Bài tập mở rộng
Đáp án :
A : là thán từ.
à: là tình thái từ.
* Giống nhau: đều biểu thị tình cảm, cảm xúc của người nói.
* Khác nhau:
* Thán từ:
Thường đứng đầu câu;
Có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.
* Tình thái từ:
Thường đứng ở cuối câu hay giữa câu;
Không thể tách ra thành câu riêng được.
Bài 2/82: Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ in đậm trong những câu dưới đây:
a) Từ chứ : Dùng để hỏi, muốn hỏi điều ít nhiều đã khẳng định.
b) Từ chứ : Nhấn mạnh điều vừa khẳng định.
c) Từ ư : Hỏi với thái độ phân vân.
d) Từ nhỉ : Hỏi với thái độ vừa thân mật vừa thất vọng.
e) Từ nhé : Dặn dò với thái độ thân mật.
g) Từ vậy : Thể hiện thái độ miễn cưỡng.
h) Từ cơ mà : Thể hiện thái độ thuyết phục.
III. Luyện tập:
Đặt câu hỏi dùng các tình từ thái phù hợp với quan hệ xã hội sau đây:
Cô giảng giúp em bài toán này được không ạ?
Bạn cùng tớ chơi cờ nhé!
Bài tập nhanh: (Bài tập 4 Sgk)
- Học sinh với thầy giáo hoặc cô giáo;
- Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi;
- Con với bố mẹ hoặc chú, bác, cô , dì;
-Ba mẹ tập thể dục cùng con được không ạ?
Bài 5: Tìm một số tình thái từ trong tiếng địa phương em hoặc trong tiếng địa phương khác mà em biết?
Một số tình thái từ địa phương Nam bộ:
+ Ha (như từ hả trong từ ngữ toàn dân): Chiếc váy này đẹp quá ha?
+ Nghen (nhé): Em ở nhà một mình nghen.
+ Há (nhỉ): Lạnh quá chú Năm há!
+ Mừ (mà): Má hứa với con rồi mừ!
+ Hen (nhỉ): Ở đây vui quá hen!
Củng cố
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết... Một người như thế ấy!... Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!... Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng...Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn...
(" Lão Hạc", Nam Cao)
1. Đoạn văn trên trích từ tác phẩm nào
của nhà văn nào?
Kiểm tra bài cũ
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết... Một người như thế ấy!... Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!... Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng...Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn...
Thán từ
Trợ từ
(" Lão Hạc", Nam Cao)
2. Tìm trợ từ và thán từ trong đoạn văn trên?
Kiểm tra bài cũ
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết... Một người như thế ấy!... Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!... Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng...Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư ? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn...
Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Trợ từ
(" Lão Hạc", Nam Cao)
3. Hãy cho biết " hỡi ơi" là thán từ gì?
Tiết 16 – Tiếng Việt
TÌNH THÁI TỪ
I. Tình thái từ
1. Khái niệm
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
a/ - Mẹ đi làm rồi à ?
- Mẹ đi làm rồi.
b/ - Con nín đi !
b/ - Con nín.
c/ - Thương cũng một kiếp người
Khéo mang lấy sắc tài làm chi
c/ - Thương thay cũng một kiếp người
Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!
Câu cảm thán
Các từ "à", "đi", "thay" có chức năng gì trong câu:
- Được thêm vào trong câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán
Biểu thị sự lễ phép
d/ - Em chào cô ạ.
- Em chào cô.
Từ "ạ" được thêm vào trong câu để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói
? Tình thái từ là gì?
Tiết 16 – Tiếng Việt
TÌNH THÁI TỪ
I. Tình thái từ
1. Khái niệm
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói
2. Các loại tình thái từ
TÌNH THÁI TỪ
a/ Bạn đi học .
tình thái từ nghi vấn
( đi, nào, với, …)
( thay, sao, …)
(ạ, nhé, cơ, mà, …
(à, ư, hả, hử, chứ, chăng, …)
b/ Chúng ta cùng hát .
hả?
d/ Bạn giúp mình học bài .
nào !
tình thái từ cầu khiến
c/ Cuộc đời vẫn đẹp .
nhé !
tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm
tình thái từ cảm thán
sao !
Tiết 16 – Tiếng Việt
TÌNH THÁI TỪ
I. Tình thái từ
1. Khái niệm
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói
2. Các loại tình thái từ
Tình thái từ nghi vấn
Tình thái từ cầu khiến
Tình thái từ cảm thán
Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm
?Trong các câu dưới đây, từ màu đỏ trong câu nào là tình thái từ?
X
X
X
X
Đại từ
Quan hệ từ
Chỉ từ
Quan hệ từ
* Lưu ý: Tránh nhầm tình thái từ với những từ cùng âm nhưng khác loại với nó.
Tiết 16 – Tiếng Việt
TÌNH THÁI TỪ
I. Tình thái từ
II. Sử dụng tình thái từ
Câu
nghi vấn
thân mật
Tuổi tác
(ngang bằng)
Câu
nghi vấn
lễ phép,
kính trọng
Thứ bậc
(thầy - trò)
Câu
cầukhiến
thân mật
Câu
cầu khiến
lễ phép,
kính trọng
Tuổi tác
(lớn - nhỏ))
Tuổi tác
(ngang bằng)
Tiết 16 – Tiếng Việt
TÌNH THÁI TỪ
I. Tình thái từ
II. Sử dụng tình thái từ
- Phải phù hợp với tình huống giao tiếp.
Bà đi lấy nước ạ?
Chúc mừng bạn. Bạn đươc tặng một tràng pháo tay.
Chúc mừng bạn. Bạn được thưởng 2 điểm cộng
Chúc mừng bạn. Bạn được tặng của mẹ.!!!
Cô chấm bài cho con rồi ạ?
Chiều nay bạn cho mình giang xe về nhé?
Tiết 16 – Tiếng Việt
TÌNH THÁI TỪ
I. Tình thái từ
II. Sử dụng tình thái từ
III. Luyện tập
Tìm thán từ và tình thái từ có trong các câu sau? Em hãy phân biệt sự giống và khác nhau giữa thán từ và tình thái từ?
“A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?” ( Lão Hạc, Nam Cao)
Bài tập mở rộng
Đáp án :
A : là thán từ.
à: là tình thái từ.
* Giống nhau: đều biểu thị tình cảm, cảm xúc của người nói.
* Khác nhau:
* Thán từ:
Thường đứng đầu câu;
Có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.
* Tình thái từ:
Thường đứng ở cuối câu hay giữa câu;
Không thể tách ra thành câu riêng được.
Bài 2/82: Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ in đậm trong những câu dưới đây:
a) Từ chứ : Dùng để hỏi, muốn hỏi điều ít nhiều đã khẳng định.
b) Từ chứ : Nhấn mạnh điều vừa khẳng định.
c) Từ ư : Hỏi với thái độ phân vân.
d) Từ nhỉ : Hỏi với thái độ vừa thân mật vừa thất vọng.
e) Từ nhé : Dặn dò với thái độ thân mật.
g) Từ vậy : Thể hiện thái độ miễn cưỡng.
h) Từ cơ mà : Thể hiện thái độ thuyết phục.
III. Luyện tập:
Đặt câu hỏi dùng các tình từ thái phù hợp với quan hệ xã hội sau đây:
Cô giảng giúp em bài toán này được không ạ?
Bạn cùng tớ chơi cờ nhé!
Bài tập nhanh: (Bài tập 4 Sgk)
- Học sinh với thầy giáo hoặc cô giáo;
- Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi;
- Con với bố mẹ hoặc chú, bác, cô , dì;
-Ba mẹ tập thể dục cùng con được không ạ?
Bài 5: Tìm một số tình thái từ trong tiếng địa phương em hoặc trong tiếng địa phương khác mà em biết?
Một số tình thái từ địa phương Nam bộ:
+ Ha (như từ hả trong từ ngữ toàn dân): Chiếc váy này đẹp quá ha?
+ Nghen (nhé): Em ở nhà một mình nghen.
+ Há (nhỉ): Lạnh quá chú Năm há!
+ Mừ (mà): Má hứa với con rồi mừ!
+ Hen (nhỉ): Ở đây vui quá hen!
Củng cố
 







Các ý kiến mới nhất