Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Từ đồng nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hồng Chuyên
Ngày gửi: 14h:22' 24-10-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 723
Số lượt thích: 0 người
Bài dạy
NhiÖt liÖt chµo mõng c¸c thÇy c« gi¸o vµ c¸c em häc sinh!
NGỮ VĂN
Kiểm tra bài cũ
? Cho biết các lỗi thường gặp khi dùng quan hệ từ?
? Câu sau mắc lỗi gì?
Nó chăm chú xem bộ phim đầu đến cuối. Cách sửa?
Câu mắc lỗi thiếu quan hệ từ “ từ ”.
3
1.Ví dụ 1 – Bản dịch thơ “ Xa ngắm thác núi Lư”
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải ngân hà tuột khỏi mây.
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Thế nào là từ đồng nghĩa.
Tìm từ đồng nghĩa với các từ: rọi, trông
Rọi: chiếu, soi, tỏa …

Trông: nhìn, ngó, nhòm, dòm, liếc, ….
 Nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
 Từ đồng nghĩa.
Ví dụ 2.
Trông
Nhìn
Chăm sóc
Đợi
( ngó, nhòm, liếc, xem….)
(giữ gìn, coi sóc…trông coi)
(chờ, mong, ngóng,hi vọng…..)
- Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
- Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
trao
tiễn
 Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
2.Ghi nhớ:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Thế nào là từ đồng nghĩa.
1.Ví dụ 1.
Từ nhiều nghĩa.
Hòm, rương ; chết, hi sinh, từ trần, băng hà, bỏ mạng..
- Hòm, rương : ở ngoài bắc gọi dùng để đựng quần áo. Người nam gọi hòm dùng cho người mất.
- Rương: trong nam gọi và dùng đựng quần áo.
Chết ( nói thô thiển)
Hi sinh ( lí tưởng cao cả)
Từ trần (nói lịch sự)
Băng hà ( dùng cho vua)
Bỏ mạng ( chết vô ích)
BÀI TẬP NHANH 1
Nhóm 1+2
Gan dạ
Nhà thơ
Mổ xẻ
Xe hơi
Dương cầm
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Nhóm 3+4
Máy thu thanh
Mẹ
Tía
Cá lóc
Heo
Thời gian 3 phút
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Nhóm 1+2
Nhóm 3+4
Gan dạ
Nhà thơ
Mổ xẻ
Máy thu thanh
Xe hơi
Dương cầm
2 . Má
3. Tía
4. Heo
5. Cá lóc
Can đảm
Thi nhân
Phẫu thuật
Ra-đi-ô
Ô tô
Pi-a-nô
2. Mẹ
3. Cha/ bố
4. Lợn
5. Cá quả
Bài tập 2 (SGK/115)
Tìm từ có gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau đây:
- Máy thu thanh
- Sinh tố
- Xe hơi
- Dương cầm
- Vi-ta-min
- Ô tô
- Pi-a-nô
- Ra-đi-ô
II Các loại từ đồng nghĩa.
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Thế nào là từ đồng nghĩa.
1.Ví dụ 1: sgk/
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu trái mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn quả xoài xanh,
Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa.
(Ca dao)
Quả - trái  từ đồng nghĩa hoàn toàn
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Thế nào là từ đồng nghĩa.
1.Ví dụ 1:
II Các loại từ đồng nghĩa.
Quả - trái  từ đồng nghĩa hoàn toàn
Ví dụ 2:
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay. (Truyện cổ Cu-ba)
Giống nhau: Cùng chỉ cái chết
Khác nhau: sắc thái
Hi sinh, bỏ mạng không thể thay thế cho nhau
 Từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
+ bỏ mạng: chết vô ích
+ hi sinh: chết vì nghĩa vụ, vì lý tưởng cao cả.
Quan sát hình ảnh
Lợn-Heo
Mũ-Nón
Kính-Kiếng
Quả na-Trái Mãng Cầu
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Thế nào là từ đồng nghĩa.
II Các loại từ đồng nghĩa.
Ví dụ 2.Tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không là Sau phút chia tay ?
- Chia li và chia tay không thể thay thế cho nhau vì:
- Chia li: nghĩa là chia tay lâu dài ,thậm chí là vĩnh biệt vì kẻ đi là người ra trận.
- Chia tay: chỉ mang tính chất tạm thời ,thường là sẽ gặp lại trong một tương lai gần.
2. Ghi nhớ:sgk
1.Ví dụ 1:


TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Thế nào là từ đồng nghĩa.
II Các loại từ đồng nghĩa.
III.Sử dụng từ đồng nghĩa.
1.Ví dụ:sgk/115
Quả - trái: có thể thay thế cho nhau.
- Hi sinh - bỏ mạng; chia li - chia tay: không thể thay thế cho nhau.
2. Ghi nhớ: sgk/115
Không phải bao giờ từ đồng nghĩa cũng có thế thay thế cho nhau .Khi nói cũng như khi viết ,cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
IV. Luyện tập
Bài tập 3 (SGK/115)
Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân (phổ thông)
heo - lợn
xà bông - xà phòng
ghe - thuyền
cây viết - cây bút
thau - chậu
siêu - ấm
Bài tập 4/115. Hãy thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
1. Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
2. Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
3. Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
4. Anh đừng làm như thế người ta nói cho ấy
5. Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn.
Anh đừng làm như thế người ta cười cho ấy
Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
Cho, Tặng, Biếu
người trao vật thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
người trao,người nhận không phân biệt ngôi thứ , thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến.
người trao vật ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
Biếu:
Tặng:
Cho:
13
Luyện tập
Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
Tu, Nhấp, Nốc
uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để cho biết vị.
uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục.
Nhấp:
Nốc:
uống nhiều liền một mạch, bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng vật đựng (chai hay vòi ấm).
Tu:
14
Luyện tập
Bài 6/116. Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau
Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành tích/ thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay.
Con cái có trách nhiệm phụng dưỡng/ nuôi dưỡng bố mẹ.
Nó đối đãi/ đối xử tử tế với mọi người xung quanh nên ai cùng mến nó.
Ông ta có thân hình trọng đại/ to lớn như hộ pháp.
Lao động là nghĩa vụ/ nhiệm vụ thiêng liêng, là nguồn sống.
Em biếu/ cho bà chiếc áo mới.
LuyÖn tËp
Bµi 7
Nã …..………........ tö tÕ víi mäi ng­êi xung quanh nªn ai còng
mÕn nã.
Mäi ng­êi ®Òu bÊt b×nh tr­íc th¸i ®é ……. .. cña nã ®èi víi trÎ
em
đối xử
®èi ®·i
đèi xö
- Cuéc C¸ch m¹ng th¸ng T¸m cã ý nghÜa ………………… ®èi
víi vËn mÖnh d©n téc.
- ¤ng ta th©n h×nh …………… nh­ hé ph¸p.
träng ®¹i
to lớn
to lín
Trong c¸c cÆp c©u sau, c©u nµo cã thÓ dïng hai tõ ®ång
nghÜa thay thÕ nhau, c©u nµo chØ dïng ®­ưîc mét trong
hai tõ ®ång nghÜa ®ã?
A.
B
LuyÖn tËp
Bµi 8
Néi dung: §Æt c©u víi c¸c tõ: kÕt qu¶,
hËu qu¶, trình bày, trưng bày
Bài 9:?Chữa các từ dùng sai in đậm trong các câu sau:
-Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra các thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.
=> Hưởng thụ
-Trong xã hội ta không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác.
=> Che chở(bao bọc)
-Câu tục ngữ ăn quả nhớ kẻ trồng cây đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.
=> Dạy (nhắc nhở)
-Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của nhiều họa sĩ nổi tiếng.
=> Trưng bày
LuyÖn tËp
24
TỪ ĐỒNG NGHĨA
DÆn dß
Tìm trong một số VB các cặp từ đồng nghĩa
Học thuộc 3 ghi nhớ, làm bài tập còn lại
Soạn bài : Cách lập ý của bài văn biểu cảm
CHÚC THẦY CÔ KHỎE MẠNH
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT
 
Gửi ý kiến