Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hà
Ngày gửi: 22h:28' 26-09-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 152
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hà
Ngày gửi: 22h:28' 26-09-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích:
0 người
1
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
(Tương Như dịch)
Tìm từ đồng nghĩa với “Rọi”, “Trông” trong bản dịch thơ “Xa ngắm thác núi Lư”?
Rọi: cùng nghĩa với: chiếu, soi …
Trông: cùng nghĩa với : ngắm, nhìn…
2
Hướng ánh sáng vào một điểm.
Hướng luồng ánh sáng phát ra đến một nơi nào đó. (Cùng sắc thái với từ rọi).
Chiếu ánh sáng vào để thấy rõ vật (Có sắc thái gần giống với từ rọi).
Dùng mắt nhìn để nhận biết .
Nhìn kĩ, nhìn mãi cho thoả lòng yêu thích (Có sắc thái gần giống với từ trông).
Đưa mắt về hướng nào đó để thấy rõ sự vật (Có sắc thái gần giống với từ trông).
Các từ rọi , chiếu , soi; trông, ngắm, nhìn => là từ gần nghĩa, cùng nghĩa.
- Rọi:
- Chiếu:
- Soi:
- Trông:
- Ngắm:
- Nhìn:
Trông : Bảo vệ, giữ gìn, coi sóc.
Bác Hoa nhận trông trẻ giúp các cô trong xóm trọ .
Trông : Mong, ngóng, chờ.
Bác An trông con về đến mỏi mắt.
Qua đây em có nhận xét gì về từ đồng nghĩa của một từ nhiều nghĩa?
Từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
3
4
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
5
1.Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau đây
- gan dạ - nước ngoài -loài người.
- nhà thơ -chó biển -thay mặt
- mổ xẻ - đòi hỏi
- của cải - năm học
:::
2.Tìm từ có gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau đây :
-máy thu thanh - xe hơi
- sinh tố - dương cầm
3.Tìm một số từ ở dùng địa phương đồng nghĩa với từ được sử dụng trong toàn dân
Mẫu: heo- lợn
- gan dạ
- nhà thơ
- mổ xẻ
- của cải
- nước ngoài
- chó biển
- đòi hỏi
- năm học
- loài người
-thay mặt
1/ Các từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau đây :
= can đảm
= thi nhân
= giải phẫu
= tài sản
= ngoại quốc
= hải cẩu
= yêu cầu
= niên khóa
= nhân loại
= đại diện
2/ Các từ có gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau đây :
- Máy thu thanh
- Sinh tố
- Xe hơi
- Dương cầm
- Vi-ta-min
- Ô tô
- Pi-a-nô
- Ra-đi-ô
3/
Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân.
vịt xiêm - ngan
nón - mũ
kíếng – kính
mãng cầu - na
9
Hãy nêu các cách tạo từ đồng nghĩa thường gặp? Việc sử dụng từ đồng nghĩa có ý nghĩa gì?
HT: Thảo luận ở nhà
Trình bày trên bảng phụ.
10
* Cách tạo từ đồng nghĩa:
Dựa vào sự tương đồng về nghĩa giữa:
Các từ thuần Việt và từ mượn.
Các từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương
* Ý nghĩa:
Làm phong phú vốn từ tiếng Việt.
Thể hiện sự tinh tế trong ngôn ngữ.
- Thể hiện sự phong phú về văn hóa, ngôn ngữ vùng miền….
11
Nhận xét về nghĩa và sắc thái biểu cảm của các cặp từ : quả - trái, bỏ mạng- hi sinh trong các ví dụ sau ? Cặp từ nào có thể thay thế cho nhau ?
1. a. Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải
b. Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao
2. a. Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
b.Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
12
Quả, trái : ( Khái niêm sự vật )
- Là bộ phận của cây do bầu nhụy phát
triển thành quả.
- Trái cũng là quả.
Quả
(Cách gọi ở miền Bắc)
Từ toàn dân
Trỏi
(Cỏch g?i ? mi?n Nam)
T? d?a phuong
- Nghĩa giống nhau
Không phân biệt sắc thái
Có thể thay thế cho nhau
13
- Nghĩa giống nhau
Phân biệt sắc thái
Không thể thay thế cho nhau
Hi sinh
Chết vì nghĩa vụ, lý tưởng
cao cả (sắc thái kính trọng )
Bỏ mạng
Chết vô ích
(sắc thái khinh bỉ)
Hi sinh, bỏ mạng
( chết )
14
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
Từ đồng nghĩa có 2 loại:
Từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa)
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau).
Từ đồng nghĩa có mấy loại ? Đặc điểm của nó ?
15
15
Bài tập
Cho nhoùm töø sau, hãy phân loại từ đồng nghĩa?
1. Hi sinh, từ trần, toi mạng, về với đất, mất, từ giã cõi đời, theo tổ tiên, tan xác
Đồng nghĩa không hoàn toàn
2. Cha, thầy, tía, bố, ba.
Đồng nghĩa hoàn toàn
16
Hãy điền các từ: Cho, biếu, tặng vào chỗ trống
và giải thích vì sao em dùng từ ấy ?
Mẹ em ……… bà tấm vải.
2. Lớp 7A được ……. cờ thi đua xuất sắc.
3, Tôi ………bạn Nam ba chiếc kẹo.
17
Mẹ em biếu bà tấm vải.
2. Lớp 7A được tặng cờ thi đua xuất sắc.
3, Tôi cho bạn Nam ba chiếc kẹo.
18
Biếu: người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
Tặng : người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến
Cho: người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
19
Bài tập 4 SGK - 115.
Hãy thay thế các từ in đậm, gạch chân trong các câu sau :
Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
Anh đừng làm như thế người ta nói cho ấy
Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn.
Anh đừng làm như thế người ta cười cho ấy
Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
20
Bài 5( Sgk/116)
Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa:
ăn, xơi, chén.
- xinh, đẹp
21
1. Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay.
2. Ông ta đã ngoan cường giữ vững khí tiết cách mạng.
3. Lao động là nghĩa vụ thiêng liêng, là nguồn sống của mỗi người.
22
Bài 6 /116. Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau
1. Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay.
2. Con cái có trách nhiệm phụng dưỡng/ nuôi dưỡng bố mẹ.
3. Nó đối đãi/ đối xử tử tế với mọi người xung quanh nên ai cùng mến nó.
4. Ông ta có thân hình trọng đại/ to lớn như hộ pháp.
5. Lao động là nghĩa vụ/ nhiệm vụ thiêng liêng, là nguồn sống.
6. Em biếu/ cho bà chiếc áo mới.
23
Bài 8/117. Đặt câu với mỗi từ: bình thường, tầm thường, kết quả, hậu quả.
Bài 9: Chữa các từ dùng sai in đậm trong các câu sau:
- Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra các thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.
=> Hưởng thụ
- Trong xã hội ta không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác.
=> che chở(bao bọc)
- Câu tục ngữ ăn quả nhớ kẻ trồng cây đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.
=> dạy (nhắc nhở)
- Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của nhiều họa sĩ nổi tiếng.
=> trưng bày
Luyện tập
25
Bản đồ tư duy: Khái quát nội dung bài Từ đồng nghĩa.
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
26
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Tìm trong một số VB các cặp từ đồng nghĩa
Học thuộc 3 ghi nhớ, làm bài tập còn lại
Soạn bài : Cách lập ý của bài văn biểu cảm
27
Cảm ơn quý thầy cô
và các em học sinh!
Em hãy viết đoạn văn khoảng 4 câu trong đó có sử dụng các từ đồng nghĩa ?
28
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
(Tương Như dịch)
Tìm từ đồng nghĩa với “Rọi”, “Trông” trong bản dịch thơ “Xa ngắm thác núi Lư”?
Rọi: cùng nghĩa với: chiếu, soi …
Trông: cùng nghĩa với : ngắm, nhìn…
2
Hướng ánh sáng vào một điểm.
Hướng luồng ánh sáng phát ra đến một nơi nào đó. (Cùng sắc thái với từ rọi).
Chiếu ánh sáng vào để thấy rõ vật (Có sắc thái gần giống với từ rọi).
Dùng mắt nhìn để nhận biết .
Nhìn kĩ, nhìn mãi cho thoả lòng yêu thích (Có sắc thái gần giống với từ trông).
Đưa mắt về hướng nào đó để thấy rõ sự vật (Có sắc thái gần giống với từ trông).
Các từ rọi , chiếu , soi; trông, ngắm, nhìn => là từ gần nghĩa, cùng nghĩa.
- Rọi:
- Chiếu:
- Soi:
- Trông:
- Ngắm:
- Nhìn:
Trông : Bảo vệ, giữ gìn, coi sóc.
Bác Hoa nhận trông trẻ giúp các cô trong xóm trọ .
Trông : Mong, ngóng, chờ.
Bác An trông con về đến mỏi mắt.
Qua đây em có nhận xét gì về từ đồng nghĩa của một từ nhiều nghĩa?
Từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
3
4
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
5
1.Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau đây
- gan dạ - nước ngoài -loài người.
- nhà thơ -chó biển -thay mặt
- mổ xẻ - đòi hỏi
- của cải - năm học
:::
2.Tìm từ có gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau đây :
-máy thu thanh - xe hơi
- sinh tố - dương cầm
3.Tìm một số từ ở dùng địa phương đồng nghĩa với từ được sử dụng trong toàn dân
Mẫu: heo- lợn
- gan dạ
- nhà thơ
- mổ xẻ
- của cải
- nước ngoài
- chó biển
- đòi hỏi
- năm học
- loài người
-thay mặt
1/ Các từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau đây :
= can đảm
= thi nhân
= giải phẫu
= tài sản
= ngoại quốc
= hải cẩu
= yêu cầu
= niên khóa
= nhân loại
= đại diện
2/ Các từ có gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau đây :
- Máy thu thanh
- Sinh tố
- Xe hơi
- Dương cầm
- Vi-ta-min
- Ô tô
- Pi-a-nô
- Ra-đi-ô
3/
Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân.
vịt xiêm - ngan
nón - mũ
kíếng – kính
mãng cầu - na
9
Hãy nêu các cách tạo từ đồng nghĩa thường gặp? Việc sử dụng từ đồng nghĩa có ý nghĩa gì?
HT: Thảo luận ở nhà
Trình bày trên bảng phụ.
10
* Cách tạo từ đồng nghĩa:
Dựa vào sự tương đồng về nghĩa giữa:
Các từ thuần Việt và từ mượn.
Các từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương
* Ý nghĩa:
Làm phong phú vốn từ tiếng Việt.
Thể hiện sự tinh tế trong ngôn ngữ.
- Thể hiện sự phong phú về văn hóa, ngôn ngữ vùng miền….
11
Nhận xét về nghĩa và sắc thái biểu cảm của các cặp từ : quả - trái, bỏ mạng- hi sinh trong các ví dụ sau ? Cặp từ nào có thể thay thế cho nhau ?
1. a. Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải
b. Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao
2. a. Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
b.Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
12
Quả, trái : ( Khái niêm sự vật )
- Là bộ phận của cây do bầu nhụy phát
triển thành quả.
- Trái cũng là quả.
Quả
(Cách gọi ở miền Bắc)
Từ toàn dân
Trỏi
(Cỏch g?i ? mi?n Nam)
T? d?a phuong
- Nghĩa giống nhau
Không phân biệt sắc thái
Có thể thay thế cho nhau
13
- Nghĩa giống nhau
Phân biệt sắc thái
Không thể thay thế cho nhau
Hi sinh
Chết vì nghĩa vụ, lý tưởng
cao cả (sắc thái kính trọng )
Bỏ mạng
Chết vô ích
(sắc thái khinh bỉ)
Hi sinh, bỏ mạng
( chết )
14
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
Từ đồng nghĩa có 2 loại:
Từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa)
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau).
Từ đồng nghĩa có mấy loại ? Đặc điểm của nó ?
15
15
Bài tập
Cho nhoùm töø sau, hãy phân loại từ đồng nghĩa?
1. Hi sinh, từ trần, toi mạng, về với đất, mất, từ giã cõi đời, theo tổ tiên, tan xác
Đồng nghĩa không hoàn toàn
2. Cha, thầy, tía, bố, ba.
Đồng nghĩa hoàn toàn
16
Hãy điền các từ: Cho, biếu, tặng vào chỗ trống
và giải thích vì sao em dùng từ ấy ?
Mẹ em ……… bà tấm vải.
2. Lớp 7A được ……. cờ thi đua xuất sắc.
3, Tôi ………bạn Nam ba chiếc kẹo.
17
Mẹ em biếu bà tấm vải.
2. Lớp 7A được tặng cờ thi đua xuất sắc.
3, Tôi cho bạn Nam ba chiếc kẹo.
18
Biếu: người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
Tặng : người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến
Cho: người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
19
Bài tập 4 SGK - 115.
Hãy thay thế các từ in đậm, gạch chân trong các câu sau :
Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
Anh đừng làm như thế người ta nói cho ấy
Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn.
Anh đừng làm như thế người ta cười cho ấy
Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
20
Bài 5( Sgk/116)
Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa:
ăn, xơi, chén.
- xinh, đẹp
21
1. Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay.
2. Ông ta đã ngoan cường giữ vững khí tiết cách mạng.
3. Lao động là nghĩa vụ thiêng liêng, là nguồn sống của mỗi người.
22
Bài 6 /116. Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau
1. Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay.
2. Con cái có trách nhiệm phụng dưỡng/ nuôi dưỡng bố mẹ.
3. Nó đối đãi/ đối xử tử tế với mọi người xung quanh nên ai cùng mến nó.
4. Ông ta có thân hình trọng đại/ to lớn như hộ pháp.
5. Lao động là nghĩa vụ/ nhiệm vụ thiêng liêng, là nguồn sống.
6. Em biếu/ cho bà chiếc áo mới.
23
Bài 8/117. Đặt câu với mỗi từ: bình thường, tầm thường, kết quả, hậu quả.
Bài 9: Chữa các từ dùng sai in đậm trong các câu sau:
- Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra các thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.
=> Hưởng thụ
- Trong xã hội ta không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác.
=> che chở(bao bọc)
- Câu tục ngữ ăn quả nhớ kẻ trồng cây đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.
=> dạy (nhắc nhở)
- Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của nhiều họa sĩ nổi tiếng.
=> trưng bày
Luyện tập
25
Bản đồ tư duy: Khái quát nội dung bài Từ đồng nghĩa.
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
26
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Tìm trong một số VB các cặp từ đồng nghĩa
Học thuộc 3 ghi nhớ, làm bài tập còn lại
Soạn bài : Cách lập ý của bài văn biểu cảm
27
Cảm ơn quý thầy cô
và các em học sinh!
Em hãy viết đoạn văn khoảng 4 câu trong đó có sử dụng các từ đồng nghĩa ?
28
 








Các ý kiến mới nhất