Bài 4. Lai hai cặp tính trạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hùynh Thị Ái Ly
Ngày gửi: 20h:02' 24-10-2021
Dung lượng: 845.5 KB
Số lượt tải: 94
Nguồn:
Người gửi: Hùynh Thị Ái Ly
Ngày gửi: 20h:02' 24-10-2021
Dung lượng: 845.5 KB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của menden
II. Biến dị tổ hợp
III. Menden giả thích kết quả thí nghiệm
IV. Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menden
Mô tả các bước tiến hành thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menden.
Tìm tỉ lệ kiểu hình của F2?
Menđen lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản : hạt màu vàng, vỏ trơn và hạt màu xanh, vỏ nhăn
Cho F1 tự thụ phấn thu được F2.
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menden
Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:
Tỉ lệ phân li kiểu hình mỗi tính trạng ở F2:
Hạt vàng/ hạt xanh=...9. + 3......=... .
3 + 1
3
1
Hạt trơn / hạt nhăn = +
3
1
9
3
+
1
3
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menden
Kết quả thí nghiệm Menden?
Menđen lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản : hạt màu vàng, vỏ trơn và hạt màu xanh, vỏ nhăn
Cho F1 tự thụ phấn thu được F2.
Kết quả thí nghiệm: F1 đồng tính
F2 cho tỷ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tính trạng hợp thành nó
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
Thí nghiệm của Menden
Căn cứ vào đâu Men den cho rằng tính trạng màu sắc và hình dạng hạt di truyền độc lập?
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó:
9:3:3:1= (3 : 1) x ( 3 : 1 )
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
Thí nghiệm của Menden
Biến dị tổ hợp
Thế nào là biến di tổ hợp?
Những kiểu hình khác P này được gọi là các biến dị tổ hợp.
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
Thí nghiệm của Menden
Biến dị tổ hợp
Nguyên nhân xuất hiện biến di tổ hợp?
Những kiểu hình khác P này được gọi là các biến dị tổ hợp.
Chính....................... ......của các cặp tính trạng đã diễn ra sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các biến dị tổ hợp
sự phân li độc lập
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
III. Menden giải thích kết quả thí nghiệm
Tỉ lệ kiểu hình ở F2?
Tỉ lệ kiểu hình F2 ~
~
9:3:3:1
Những phân tích kết quả thí nghiệm đã xác định tỉ lệ phân li của từng cặp tính trạng đều là 3 : 1 (3 hạt vàng : 1 hạt xanh ; 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn).
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
III. Menden giải thích kết quả thí nghiệm
Menden dùng các chữ cái để kí hiệu cho các cặp nhân tố di truyền như sau :
- A quy định hạt vàng
- a quy định hạt xanh
- B quy định vỏ trơn
- b quy định võ nhăn
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
III. Menden giải thích kết quả thí nghiệm
Kiểu gen AABB cho mấy loại giao tử? Loại nào?
Cho ra 1 loại giao tử AB
Cơ thể thuần chủng mang kiểu gen AABB qua quá trình phát sinh giao tử cho 1 loại giao tử AB
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
III. Menden giải thích kết quả thí nghiệm
Kiểu gen AaBb cho mấy loại giao tử? Loại nào?
Cho ra 4 loại giao tử AB,Ab,aB,ab
Khi cơ thể lai F1 hình thành giao tử, do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng (khả năng tổ hơp tự do của các cặp gen tương ứng (khả năng tổ hợp tự do giữ A và a với B và b là như nhau) đã tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau là AB, Ab, aB và ab.Sự kết hợp ngẫu nhiên của giao tử đực và cái tạo ra 16 hợp tử ở F2
n là cặp gen dị hợp
Giao tử=2n
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
III. Menden giải thích kết quả thí nghiệm
Tại sao F2 lại có 16 tổ hợp giao tử(hợp tử)?
Do sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao tử đực với 4 loại giao tử cái.
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
III. Menden giải thích kết quả thí nghiệm
Điền cụm từ thích hợphoàn thành nội dung quy luật phân li độc lập:
Các cặp nhân tố di truyền trong quá trình........................................trong quá trình...................................
phân li độc lập
phát sinh giao tử.
Nội dung của quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
III. Menden giải thích kết quả thí nghiệm
IV. Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
Quy luật phân li độc lập đã chỉ ra một trong những nguyên nhân làm xuất hiện những biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở các loài sinh vật giao phối. Loại biến dị này là một trong những nguồn nguyên liệu quan trọng đôi với chọn giống và tiến hoá.
Tại sao sinh sản hữu tính lại phong phú ?
Các loài sinh sản hữu tính có sự kết hợp ngẫu nhiên giữa cá giao tử trong sinh sản tạo biến dị
Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
Kiểm tra đánh giá
Câu 1: Biến dị tổ hợp là gì?
A. Là làm thay đổi những kiểu hình đã có
B. Là tạo ra những biến đổi hàng loạt
C. Là sự tổ hợp lại những tính trạng đã có ở bố mẹ
D. Cả A và B đều đúng
Câu 2: Tại sao biến dị tổ hợp chỉ xảy ra trong sinh sản hữu tính?
A. Vì thông qua giảm phân (phân li độc lập, tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng) đã tạo ra sự đa dạng của các giao tử
B. Vì trong thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên đã tạo ra nhiều tổ hợp gen
C. Vì trong quá trình giảm phân đã có những biến đổi của các gen
D. Cả A và B
Kiểm tra đánh giá
Câu 3: Theo dõi thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn vói nhau thu được F1 đều hạt vàng, trơn. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là:
A. 9 hạt vàng, nhăn: 3 hạt vàng, trơn: 3 xanh, nhăn: 1 xanh, trơn
B. 9 vàng, trơn: 3 xanh, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn
C. 9 vàng, nhăn: 3 xanh, nhăn: 3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn
D. 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
Câu 4: Kết quả của một phép lai có tỷ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên?
A. AaBb x AaBb
B. AABB x aabb
C. Aabb x aaBb
D AAbb x aabb
Câu 5: Định luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A. Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.
B. Hoán vị gen.
C. Liên kết gen hoàn toàn.
D. Các gen phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh
Kiểm tra đánh giá
Câu 6: Phép lai tạo ra con lai đồng tính, tức chỉ xuất hiện duy nhất 1 kiểu hình là
A. AABb x AABb
B. AaBB x Aabb
C. AAbb x aaBB
D. Aabb x aabb
Dặn dò
Học bài
Trả lời câu hỏi SGK
Chuẩn bị bài chương 2 nhiễm sắc thể
I. Thí nghiệm của menden
II. Biến dị tổ hợp
III. Menden giả thích kết quả thí nghiệm
IV. Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menden
Mô tả các bước tiến hành thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menden.
Tìm tỉ lệ kiểu hình của F2?
Menđen lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản : hạt màu vàng, vỏ trơn và hạt màu xanh, vỏ nhăn
Cho F1 tự thụ phấn thu được F2.
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menden
Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:
Tỉ lệ phân li kiểu hình mỗi tính trạng ở F2:
Hạt vàng/ hạt xanh=...9. + 3......=... .
3 + 1
3
1
Hạt trơn / hạt nhăn = +
3
1
9
3
+
1
3
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Menden
Kết quả thí nghiệm Menden?
Menđen lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản : hạt màu vàng, vỏ trơn và hạt màu xanh, vỏ nhăn
Cho F1 tự thụ phấn thu được F2.
Kết quả thí nghiệm: F1 đồng tính
F2 cho tỷ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tính trạng hợp thành nó
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
Thí nghiệm của Menden
Căn cứ vào đâu Men den cho rằng tính trạng màu sắc và hình dạng hạt di truyền độc lập?
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó:
9:3:3:1= (3 : 1) x ( 3 : 1 )
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
Thí nghiệm của Menden
Biến dị tổ hợp
Thế nào là biến di tổ hợp?
Những kiểu hình khác P này được gọi là các biến dị tổ hợp.
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
Thí nghiệm của Menden
Biến dị tổ hợp
Nguyên nhân xuất hiện biến di tổ hợp?
Những kiểu hình khác P này được gọi là các biến dị tổ hợp.
Chính....................... ......của các cặp tính trạng đã diễn ra sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các biến dị tổ hợp
sự phân li độc lập
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
III. Menden giải thích kết quả thí nghiệm
Tỉ lệ kiểu hình ở F2?
Tỉ lệ kiểu hình F2 ~
~
9:3:3:1
Những phân tích kết quả thí nghiệm đã xác định tỉ lệ phân li của từng cặp tính trạng đều là 3 : 1 (3 hạt vàng : 1 hạt xanh ; 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn).
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
III. Menden giải thích kết quả thí nghiệm
Menden dùng các chữ cái để kí hiệu cho các cặp nhân tố di truyền như sau :
- A quy định hạt vàng
- a quy định hạt xanh
- B quy định vỏ trơn
- b quy định võ nhăn
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
III. Menden giải thích kết quả thí nghiệm
Kiểu gen AABB cho mấy loại giao tử? Loại nào?
Cho ra 1 loại giao tử AB
Cơ thể thuần chủng mang kiểu gen AABB qua quá trình phát sinh giao tử cho 1 loại giao tử AB
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
III. Menden giải thích kết quả thí nghiệm
Kiểu gen AaBb cho mấy loại giao tử? Loại nào?
Cho ra 4 loại giao tử AB,Ab,aB,ab
Khi cơ thể lai F1 hình thành giao tử, do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng (khả năng tổ hơp tự do của các cặp gen tương ứng (khả năng tổ hợp tự do giữ A và a với B và b là như nhau) đã tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau là AB, Ab, aB và ab.Sự kết hợp ngẫu nhiên của giao tử đực và cái tạo ra 16 hợp tử ở F2
n là cặp gen dị hợp
Giao tử=2n
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
III. Menden giải thích kết quả thí nghiệm
Tại sao F2 lại có 16 tổ hợp giao tử(hợp tử)?
Do sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao tử đực với 4 loại giao tử cái.
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
III. Menden giải thích kết quả thí nghiệm
Điền cụm từ thích hợphoàn thành nội dung quy luật phân li độc lập:
Các cặp nhân tố di truyền trong quá trình........................................trong quá trình...................................
phân li độc lập
phát sinh giao tử.
Nội dung của quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.
CHỦ ĐỀ LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
III. Menden giải thích kết quả thí nghiệm
IV. Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
Quy luật phân li độc lập đã chỉ ra một trong những nguyên nhân làm xuất hiện những biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở các loài sinh vật giao phối. Loại biến dị này là một trong những nguồn nguyên liệu quan trọng đôi với chọn giống và tiến hoá.
Tại sao sinh sản hữu tính lại phong phú ?
Các loài sinh sản hữu tính có sự kết hợp ngẫu nhiên giữa cá giao tử trong sinh sản tạo biến dị
Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
Kiểm tra đánh giá
Câu 1: Biến dị tổ hợp là gì?
A. Là làm thay đổi những kiểu hình đã có
B. Là tạo ra những biến đổi hàng loạt
C. Là sự tổ hợp lại những tính trạng đã có ở bố mẹ
D. Cả A và B đều đúng
Câu 2: Tại sao biến dị tổ hợp chỉ xảy ra trong sinh sản hữu tính?
A. Vì thông qua giảm phân (phân li độc lập, tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng) đã tạo ra sự đa dạng của các giao tử
B. Vì trong thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên đã tạo ra nhiều tổ hợp gen
C. Vì trong quá trình giảm phân đã có những biến đổi của các gen
D. Cả A và B
Kiểm tra đánh giá
Câu 3: Theo dõi thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn vói nhau thu được F1 đều hạt vàng, trơn. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là:
A. 9 hạt vàng, nhăn: 3 hạt vàng, trơn: 3 xanh, nhăn: 1 xanh, trơn
B. 9 vàng, trơn: 3 xanh, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn
C. 9 vàng, nhăn: 3 xanh, nhăn: 3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn
D. 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
Câu 4: Kết quả của một phép lai có tỷ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên?
A. AaBb x AaBb
B. AABB x aabb
C. Aabb x aaBb
D AAbb x aabb
Câu 5: Định luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A. Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.
B. Hoán vị gen.
C. Liên kết gen hoàn toàn.
D. Các gen phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh
Kiểm tra đánh giá
Câu 6: Phép lai tạo ra con lai đồng tính, tức chỉ xuất hiện duy nhất 1 kiểu hình là
A. AABb x AABb
B. AaBB x Aabb
C. AAbb x aaBB
D. Aabb x aabb
Dặn dò
Học bài
Trả lời câu hỏi SGK
Chuẩn bị bài chương 2 nhiễm sắc thể
 







Các ý kiến mới nhất