Bài 4. Lai hai cặp tính trạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Thao
Ngày gửi: 07h:12' 17-09-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Thao
Ngày gửi: 07h:12' 17-09-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Phạm Thị Thu Thảo
Sinh Học
9
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK TÔ
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Lai phân tích là gì? Ý nghĩa của phép lai phân tích trong đời sống?
Câu 2: Cho biết cây đậu Hà lan có gen A qui định thân cao; gen a qui định thân thấp. A trội hoàn toàn so với a.
Xác định kiểu gen biểu hiện kiểu hình thân cao?
AA và aa
Aa và aa
AA và Aa
AA, Aa và aa
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
P: Hoa đỏ X Hoa trắng
AA aa
Gp A a
F1 Aa ( 100% hoa đỏ)
F1 x F1: Aa x Aa
GF1 A, a A, a
F2: 1AA: 2Aa : 1aa
¾ Hoa đỏ : ¼ Hoa trắng
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là ¾ hoa đỏ: ¼ hoa trắng.
P
F1
Tỉ lệ kiểu hình F2
Hạt vàng x Hạt xanh
Hạt trơn x hạt nhăn
Hạt vàng
Hạt trơn
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Nếu lai và theo dõi cùng lúc 2 cặp tính trạng ( Hạt vàng, trơn X Hạt xanh, nhăn) thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ như thế nào?
Bài 4
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Men đen
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Men đen
Phân tích kết quả thí nghiệm của Men đen
315
101
108
32
32:32 ≈ 1
108: 32 ≈ 3
101:32 ≈ 3
315:32 ≈ 9
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Men đen
Phân tích kết quả thí nghiệm của Men đen
315
101
108
32
101:32 ≈ 3
32:32 ≈ 1
Màu hạt
Vỏ hạt
108: 32 ≈ 3
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
315:32 ≈ 9
I. Thí nghiệm của Men đen
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Phân tích kết quả thí nghiệm:
Tính trạng màu sắc hạt có tỉ lệ kiểm hình ở F2
¾ hạt vàng : ¼ hạt xanh
Tính trạng màu sắc hạt có tỉ lệ kiểm hình ở F2
¾ vỏ trơn : ¼ vỏ nhăn
≈ 3 vàng: 1 xanh
≈ 3 Trơn: 1 nhăn
I. Thí nghiệm của Men đen
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 :
9/16 vàng, trơn: 3/16 vàng, nhăn: 3/16 xanh, trơn: 1/16 xanh, nhăn
Tính trạng màu sắc hạt có tỉ lệ kiểm hình ở F2
¾ hạt vàng : ¼ hạt xanh
Tính trạng màu sắc hạt có tỉ lệ kiểm hình ở F2
¾ vỏ trơn : ¼ vỏ nhăn
H: Xác định mối liên quan giữa tỉ lệ kiểu hình ở F2 với tỉ lệ kiểu hình của từng tính trạng hợp thành nó?
→ Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 chính là tích số tỉ lệ kiểu hình của hai tính trạng.
(3 hạt vàng: 1 hạt xanh)( 3 vỏ trơn: 1 vỏ nhăn)
= 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, nhăn: 1 xanh, nhăn
I. Thí nghiệm của Men đen
1. Thí nghiệm
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 :
9/16 vàng, trơn: 3/16 vàng, nhăn: 3/16 xanh, trơn: 1/16 xanh, nhăn
Tính trạng màu sắc hạt có tỉ lệ kiểm hình ở F2
¾ hạt vàng : ¼ hạt xanh
Tính trạng màu sắc hạt có tỉ lệ kiểm hình ở F2
¾ vỏ trơn : ¼ vỏ nhăn
H: Menden kết luận gì về sự di truyền của các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt?
Các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền độc lập với nhau.
I. Thí nghiệm của Men đen
Hãy điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:
Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng .................của các tính trạng hợp thành nó.
tích tỉ lệ
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Men đen
Lai 2 bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản.
P: Vàng trơn x xanh nhăn
F1: Vàng trơn
Cho F1 tự thụ phấn
F2: 9 vàng, trơn
3 vàng, nhăn
3 xanh, trơn
1 xanh, nhăn
* Kết luận: Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Men đen
II. Biến dị tổ hợp
H: Thế nào là biến dị tổ hợp ?
H: Nguyên nhân nào làm xuất hiện biến dị tổ hợp?
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Men đen
II. Biến dị tổ hợp
H:Thế nào là biến dị tổ
hợp ?
H: Nguyên nhân nào làm xuất hiện biến dị tổ hợp?
H: Hãy chỉ ra các biến dị tổ hợp trong thí nghiệm của Menđen?
Biến dị tổ hợp là những tổ hợp kiểu hình khác P
Do sự phân li độc lập của các cặp tính trạng và sự tổ hợp lại các tính trạng của P, làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Men đen
II. Biến dị tổ hợp
Ví dụ: F2 xuất hiện kiểu hình mới là hạt vàng nhăn , xanh trơn
- Khái niệm: Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của P trong quá trình sinh sản, làm xuất hiện các kiểu hình khác P.
- Nguyên nhân: Do sự phân li độc lập của các cặp tính trạng và sự tổ hợp lại các tính trạng của P, làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
BÀI TẬP
P : Thân cao, quả đỏ x thân thấp, quả vàng.
F1: Thân cao, quả đỏ.
F1: Tự thu phấn.
F2 : 9 thân cao, quả đỏ: 3 thân cao, quả vàng: 3 thân thấp, quả đỏ: 1 thân thấp quả vàng.
Thử tìm cách viết sơ đồ lai minh họa cho thí nghiệm như ở lai 1 cặp tính trạng.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Về nhà học bài.
Làm bài tập 1,3 vào vở bài tập.
Đọc và nghiên cứu nội dung bài 5: Lai hai cặp Tính Trạng (TT).
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
Sinh Học
9
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK TÔ
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Lai phân tích là gì? Ý nghĩa của phép lai phân tích trong đời sống?
Câu 2: Cho biết cây đậu Hà lan có gen A qui định thân cao; gen a qui định thân thấp. A trội hoàn toàn so với a.
Xác định kiểu gen biểu hiện kiểu hình thân cao?
AA và aa
Aa và aa
AA và Aa
AA, Aa và aa
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
P: Hoa đỏ X Hoa trắng
AA aa
Gp A a
F1 Aa ( 100% hoa đỏ)
F1 x F1: Aa x Aa
GF1 A, a A, a
F2: 1AA: 2Aa : 1aa
¾ Hoa đỏ : ¼ Hoa trắng
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là ¾ hoa đỏ: ¼ hoa trắng.
P
F1
Tỉ lệ kiểu hình F2
Hạt vàng x Hạt xanh
Hạt trơn x hạt nhăn
Hạt vàng
Hạt trơn
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Nếu lai và theo dõi cùng lúc 2 cặp tính trạng ( Hạt vàng, trơn X Hạt xanh, nhăn) thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ như thế nào?
Bài 4
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Men đen
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Men đen
Phân tích kết quả thí nghiệm của Men đen
315
101
108
32
32:32 ≈ 1
108: 32 ≈ 3
101:32 ≈ 3
315:32 ≈ 9
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Men đen
Phân tích kết quả thí nghiệm của Men đen
315
101
108
32
101:32 ≈ 3
32:32 ≈ 1
Màu hạt
Vỏ hạt
108: 32 ≈ 3
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
315:32 ≈ 9
I. Thí nghiệm của Men đen
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Phân tích kết quả thí nghiệm:
Tính trạng màu sắc hạt có tỉ lệ kiểm hình ở F2
¾ hạt vàng : ¼ hạt xanh
Tính trạng màu sắc hạt có tỉ lệ kiểm hình ở F2
¾ vỏ trơn : ¼ vỏ nhăn
≈ 3 vàng: 1 xanh
≈ 3 Trơn: 1 nhăn
I. Thí nghiệm của Men đen
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 :
9/16 vàng, trơn: 3/16 vàng, nhăn: 3/16 xanh, trơn: 1/16 xanh, nhăn
Tính trạng màu sắc hạt có tỉ lệ kiểm hình ở F2
¾ hạt vàng : ¼ hạt xanh
Tính trạng màu sắc hạt có tỉ lệ kiểm hình ở F2
¾ vỏ trơn : ¼ vỏ nhăn
H: Xác định mối liên quan giữa tỉ lệ kiểu hình ở F2 với tỉ lệ kiểu hình của từng tính trạng hợp thành nó?
→ Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 chính là tích số tỉ lệ kiểu hình của hai tính trạng.
(3 hạt vàng: 1 hạt xanh)( 3 vỏ trơn: 1 vỏ nhăn)
= 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, nhăn: 1 xanh, nhăn
I. Thí nghiệm của Men đen
1. Thí nghiệm
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 :
9/16 vàng, trơn: 3/16 vàng, nhăn: 3/16 xanh, trơn: 1/16 xanh, nhăn
Tính trạng màu sắc hạt có tỉ lệ kiểm hình ở F2
¾ hạt vàng : ¼ hạt xanh
Tính trạng màu sắc hạt có tỉ lệ kiểm hình ở F2
¾ vỏ trơn : ¼ vỏ nhăn
H: Menden kết luận gì về sự di truyền của các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt?
Các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền độc lập với nhau.
I. Thí nghiệm của Men đen
Hãy điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:
Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng .................của các tính trạng hợp thành nó.
tích tỉ lệ
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Men đen
Lai 2 bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản.
P: Vàng trơn x xanh nhăn
F1: Vàng trơn
Cho F1 tự thụ phấn
F2: 9 vàng, trơn
3 vàng, nhăn
3 xanh, trơn
1 xanh, nhăn
* Kết luận: Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Men đen
II. Biến dị tổ hợp
H: Thế nào là biến dị tổ hợp ?
H: Nguyên nhân nào làm xuất hiện biến dị tổ hợp?
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Men đen
II. Biến dị tổ hợp
H:Thế nào là biến dị tổ
hợp ?
H: Nguyên nhân nào làm xuất hiện biến dị tổ hợp?
H: Hãy chỉ ra các biến dị tổ hợp trong thí nghiệm của Menđen?
Biến dị tổ hợp là những tổ hợp kiểu hình khác P
Do sự phân li độc lập của các cặp tính trạng và sự tổ hợp lại các tính trạng của P, làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I. Thí nghiệm của Men đen
II. Biến dị tổ hợp
Ví dụ: F2 xuất hiện kiểu hình mới là hạt vàng nhăn , xanh trơn
- Khái niệm: Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của P trong quá trình sinh sản, làm xuất hiện các kiểu hình khác P.
- Nguyên nhân: Do sự phân li độc lập của các cặp tính trạng và sự tổ hợp lại các tính trạng của P, làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
BÀI TẬP
P : Thân cao, quả đỏ x thân thấp, quả vàng.
F1: Thân cao, quả đỏ.
F1: Tự thu phấn.
F2 : 9 thân cao, quả đỏ: 3 thân cao, quả vàng: 3 thân thấp, quả đỏ: 1 thân thấp quả vàng.
Thử tìm cách viết sơ đồ lai minh họa cho thí nghiệm như ở lai 1 cặp tính trạng.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Về nhà học bài.
Làm bài tập 1,3 vào vở bài tập.
Đọc và nghiên cứu nội dung bài 5: Lai hai cặp Tính Trạng (TT).
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 







Các ý kiến mới nhất