Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Cấu hình electron nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Hải
Ngày gửi: 23h:04' 24-10-2021
Dung lượng: 947.5 KB
Số lượt tải: 119
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Hải
Ngày gửi: 23h:04' 24-10-2021
Dung lượng: 947.5 KB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích:
0 người
BÀI GIẢNG.
TRƯỜNG THPT ĐIỂU CẢI
TỔ : HÓA - SINH
CẤU HÌNH ELECTRON
NGUYÊN TỬ
NĂM HỌC : 2021-2022
Gv : Trần Thị Thuý
24/10/2021
1
CẤU HÌNH ELECTRON
24/10/2021
2
I. TRẬT TỰ MỨC NĂNG LƯỢNG.
1. Nguyên lý vững bền.
Trong nguyên tử các nguyên tố. Các electron có khuynh hướng chiếm các mức năng lượng từ thấp cho đến cao.
24/10/2021
3
CẤU HÌNH ELECTRON
I. NĂNG LƯỢNG ELECTRON.
2. Quy tắc kletskopki.
Lớp 1:
1s
Lớp 2:
2s
2p
Lớp 3:
3s
3p
3d
Lớp 4:
4s
4p
4d
4f
Lớp 5:
5s
5p
5d
5f
Lớp 6:
6s
6p
6d
6f
Lớp 7:
7s
7p
7d
7f
⇒ 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d….
CẤU HÌNH ELECTRON
I. NĂNG LƯỢNG ELECTRON.
2. Quy tắc kletskopki.
Ví dụ 1:
Ta có:
Ví dụ 2:
Phân bố các electron vào các mức năng lượng cho các nguyên tử nguyên tố sau:
a. 17Cl. b. 11Na. c. 29Cu. d. 35Br.
24/10/2021
4
CẤU HÌNH ELECTRON
I. NĂNG LƯỢNG ELECTRON.
1. Nguyên lý vững bền.
2. Quy tắc kletskopki.
a.
Ta có:
24/10/2021
5
17Cl: 1s22s22p63s23p5
b.
11Na: 1s22s22p63s1
c.
29Cu: 1s22s22p63s23p64s23d9
d.
35Br: 1s22s22p63s23p64s23d104p5
CẤU HÌNH ELECTRON
II. CẤU HÌNH ELECTRON.
1. Cấu hình e.
Là sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp.
2. Cách viết cấu hình e.(3 bước)
Phân bố electron vào các mức năng lượng.
Bước 1:
Sắp xếp lại theo đúng trật tự các lớp electron.
Bước 2:
Nếu cấu hình e tận cùng là (n-1)d9ns2 hoặc (n-1)d4ns2 thì sửa lại thành (n-1)d10ns1 hoặc (n-1)d5ns1.
Bước 3:
24/10/2021
6
24/10/2021
7
CẤU HÌNH ELECTRON
II. CẤU HÌNH ELECTRON.
Với các nguyên tố có z 20 thì trật tự mức năng lượng cũng chính là cấu hình electron.
Lưu ý:
Ví dụ 3:
Viết cấu hình electron cho các nguyên tử nguyên tố sau:
a. 17Cl. b. 11Na. c. 29Cu. d. 35Br.
a.
Nhận xét:
17Cl: 1s22s22p63s23p5
b.
11Na: 1s22s22p63s1
Câu: a, b có z = 17 và 11 < 20. Nên trật tự mức năng lượng cũng là cấu hình e:
⇒
24/10/2021
8
CẤU HÌNH ELECTRON
II. CẤU HÌNH ELECTRON.
2. Cách viết cấu hình e.(3 bước)
c.
29Cu: 1s22s22p63s23p64s23d9
d.
35Br: 1s22s22p63s23p64s23d104p5
29Cu: 1s22s22p63s23p63d94s2
29Cu: 1s22s22p63s23p63d104s1
35Br: 1s22s22p63s23p63d104s24p5
B1.
B2.
B3.
B1.
B2.
Cấu hình:
29Cu: 1s22s22p63s23p63d104s1
Cấu hình:
35Br: 1s22s22p63s23p63d104s24p5
24/10/2021
9
CẤU HÌNH ELECTRON
II. CẤU HÌNH ELECTRON.
2. Cách viết cấu hình e.(3 bước)
Ví dụ 4:
Viết cấu hình electron cho các nguyên tử nguyên tố sau:
a. 47Ag. b. 19K. c. 24Cr. d. 53I.
47Ag: 1s22s22p63s23p63d104s24p64d105s1.
19K: 1s22s22p63s23p64s1.
24Cr: 1s22s22p63s23p63d54s1.
53I: 1s22s22p63s23p63d104s24p64d105s25p5.
24/10/2021
10
CẤU HÌNH ELECTRON
III. ĐẶC ĐIỂM e LỚP NGOÀI CÙNG.
* Khi lớp ngoài cùng chứa 8e hoặc 2e (2He) thì các nguyên tố này là khí hiếm.
Ví dụ 6:
18Ar: 1s22s22p63s23p6
10Ne: 1s22s22p6
CẤU HÌNH ELECTRON
III. ĐẶC ĐIỂM e LỚP NGOÀI CÙNG.
* Khi lớp ngoài cùng chứa 5, 6, 7e (kể cả 1H) thì các nguyên tố này là phi kim.
* Khi lớp ngoài cùng chứa 1, 2, 3e trừ (2He và 1H) thì các nguyên tố này là kim loại.
Ví dụ 7:
13Al: 1s22s22p63s23p1
11Na: 1s22s22p63s1
Ví dụ 8:
17Cl: 1s22s22p63s23p5
15P: 1s22s22p63s23p3
24/10/2021
11
(Có 3e lớp ngoài cùng)
(Có 1e lớp ngoài cùng)
(Có 7e lớp ngoài cùng)
(Có 5e lớp ngoài cùng)
* Khi lớp ngoài cùng chứa 4e thì các nguyên tố này có thể là kim loại cũng có thể là phi kim.
CẤU HÌNH ELECTRON
III. ĐẶC ĐIỂM e LỚP NGOÀI CÙNG.
24/10/2021
12
+ Nếu có 4e lớp ngoài cùng và Z 20 là phi kim.
Ví dụ 9:
6C: 1s22s22p2
14Si: 1s22s22p63s23p2
phi kim
+ Nếu có 4e lớp ngoài cùng và Z > 20 là kim loại.
Ví dụ 10:
32Ge: 1s22s22p63s23p63d104s24p2
⇒ Ge kim loại
CHÚC CÁC EM
HỌC SINH
HỌC TẬP TỐT
TRƯỜNG THPT ĐIỂU CẢI
TỔ : HÓA - SINH
CẤU HÌNH ELECTRON
NGUYÊN TỬ
NĂM HỌC : 2021-2022
Gv : Trần Thị Thuý
24/10/2021
1
CẤU HÌNH ELECTRON
24/10/2021
2
I. TRẬT TỰ MỨC NĂNG LƯỢNG.
1. Nguyên lý vững bền.
Trong nguyên tử các nguyên tố. Các electron có khuynh hướng chiếm các mức năng lượng từ thấp cho đến cao.
24/10/2021
3
CẤU HÌNH ELECTRON
I. NĂNG LƯỢNG ELECTRON.
2. Quy tắc kletskopki.
Lớp 1:
1s
Lớp 2:
2s
2p
Lớp 3:
3s
3p
3d
Lớp 4:
4s
4p
4d
4f
Lớp 5:
5s
5p
5d
5f
Lớp 6:
6s
6p
6d
6f
Lớp 7:
7s
7p
7d
7f
⇒ 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d….
CẤU HÌNH ELECTRON
I. NĂNG LƯỢNG ELECTRON.
2. Quy tắc kletskopki.
Ví dụ 1:
Ta có:
Ví dụ 2:
Phân bố các electron vào các mức năng lượng cho các nguyên tử nguyên tố sau:
a. 17Cl. b. 11Na. c. 29Cu. d. 35Br.
24/10/2021
4
CẤU HÌNH ELECTRON
I. NĂNG LƯỢNG ELECTRON.
1. Nguyên lý vững bền.
2. Quy tắc kletskopki.
a.
Ta có:
24/10/2021
5
17Cl: 1s22s22p63s23p5
b.
11Na: 1s22s22p63s1
c.
29Cu: 1s22s22p63s23p64s23d9
d.
35Br: 1s22s22p63s23p64s23d104p5
CẤU HÌNH ELECTRON
II. CẤU HÌNH ELECTRON.
1. Cấu hình e.
Là sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp.
2. Cách viết cấu hình e.(3 bước)
Phân bố electron vào các mức năng lượng.
Bước 1:
Sắp xếp lại theo đúng trật tự các lớp electron.
Bước 2:
Nếu cấu hình e tận cùng là (n-1)d9ns2 hoặc (n-1)d4ns2 thì sửa lại thành (n-1)d10ns1 hoặc (n-1)d5ns1.
Bước 3:
24/10/2021
6
24/10/2021
7
CẤU HÌNH ELECTRON
II. CẤU HÌNH ELECTRON.
Với các nguyên tố có z 20 thì trật tự mức năng lượng cũng chính là cấu hình electron.
Lưu ý:
Ví dụ 3:
Viết cấu hình electron cho các nguyên tử nguyên tố sau:
a. 17Cl. b. 11Na. c. 29Cu. d. 35Br.
a.
Nhận xét:
17Cl: 1s22s22p63s23p5
b.
11Na: 1s22s22p63s1
Câu: a, b có z = 17 và 11 < 20. Nên trật tự mức năng lượng cũng là cấu hình e:
⇒
24/10/2021
8
CẤU HÌNH ELECTRON
II. CẤU HÌNH ELECTRON.
2. Cách viết cấu hình e.(3 bước)
c.
29Cu: 1s22s22p63s23p64s23d9
d.
35Br: 1s22s22p63s23p64s23d104p5
29Cu: 1s22s22p63s23p63d94s2
29Cu: 1s22s22p63s23p63d104s1
35Br: 1s22s22p63s23p63d104s24p5
B1.
B2.
B3.
B1.
B2.
Cấu hình:
29Cu: 1s22s22p63s23p63d104s1
Cấu hình:
35Br: 1s22s22p63s23p63d104s24p5
24/10/2021
9
CẤU HÌNH ELECTRON
II. CẤU HÌNH ELECTRON.
2. Cách viết cấu hình e.(3 bước)
Ví dụ 4:
Viết cấu hình electron cho các nguyên tử nguyên tố sau:
a. 47Ag. b. 19K. c. 24Cr. d. 53I.
47Ag: 1s22s22p63s23p63d104s24p64d105s1.
19K: 1s22s22p63s23p64s1.
24Cr: 1s22s22p63s23p63d54s1.
53I: 1s22s22p63s23p63d104s24p64d105s25p5.
24/10/2021
10
CẤU HÌNH ELECTRON
III. ĐẶC ĐIỂM e LỚP NGOÀI CÙNG.
* Khi lớp ngoài cùng chứa 8e hoặc 2e (2He) thì các nguyên tố này là khí hiếm.
Ví dụ 6:
18Ar: 1s22s22p63s23p6
10Ne: 1s22s22p6
CẤU HÌNH ELECTRON
III. ĐẶC ĐIỂM e LỚP NGOÀI CÙNG.
* Khi lớp ngoài cùng chứa 5, 6, 7e (kể cả 1H) thì các nguyên tố này là phi kim.
* Khi lớp ngoài cùng chứa 1, 2, 3e trừ (2He và 1H) thì các nguyên tố này là kim loại.
Ví dụ 7:
13Al: 1s22s22p63s23p1
11Na: 1s22s22p63s1
Ví dụ 8:
17Cl: 1s22s22p63s23p5
15P: 1s22s22p63s23p3
24/10/2021
11
(Có 3e lớp ngoài cùng)
(Có 1e lớp ngoài cùng)
(Có 7e lớp ngoài cùng)
(Có 5e lớp ngoài cùng)
* Khi lớp ngoài cùng chứa 4e thì các nguyên tố này có thể là kim loại cũng có thể là phi kim.
CẤU HÌNH ELECTRON
III. ĐẶC ĐIỂM e LỚP NGOÀI CÙNG.
24/10/2021
12
+ Nếu có 4e lớp ngoài cùng và Z 20 là phi kim.
Ví dụ 9:
6C: 1s22s22p2
14Si: 1s22s22p63s23p2
phi kim
+ Nếu có 4e lớp ngoài cùng và Z > 20 là kim loại.
Ví dụ 10:
32Ge: 1s22s22p63s23p63d104s24p2
⇒ Ge kim loại
CHÚC CÁC EM
HỌC SINH
HỌC TẬP TỐT
 









Các ý kiến mới nhất