Bài 6. Axit nuclêic

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Ngày gửi: 21h:11' 25-10-2021
Dung lượng: 830.2 KB
Số lượt tải: 125
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Ngày gửi: 21h:11' 25-10-2021
Dung lượng: 830.2 KB
Số lượt tải: 125
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về prôtêin?
A. Prôtêin là đại phân tử hữu cơ cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
B. Chuỗi pôlipeptit ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp là cấu trúc bậc hai
của prôtêin.
C. Đơn phân của prôtêin là nuclêôtit.
D. Một trong những chức năng của prôtêin là bảo vệ cơ thể.
Câu 2: Tại sao chúng ta cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau?
Chúng ta cần ăn protein từ các nguồn thực phẩm khác nhau để có cơ hội nhận được nhiều axit amin không thay thế khác nhau cho cơ thể
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Các loại đơn phân cấu tạo nên ADN là
A, T, G, X. B. A, U, G, X.
Glucôzơ. D. Axit amin.
Câu 4: Ý nào sau đây thể hiện đúng nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN?
A lk với T bằng 2 lk hiđrô, G lk với X bằng 2 lk hiđrô.
A lk với T bằng 2 lk hiđrô, G lk với X bằng 3lk hiđrô.
A lk với T bằng 3 lk hiđrô, G lk với X bằng 2 lk hiđrô.
A lk với T bằng 3 lk hiđrô , G lk với X bằng 3 lk hiđrô.
Chủ đề:
THÀNH PHẦN
HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
1. AXIT ĐÊÔXIRIBÔNUCLÊIC (ADN)
a. Cấu trúc của ADN
ADN là đại phân tử hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
có đơn phân là nuclêôtit.
- Có 4 loại nuclêôtit: Ađênin(A), Timin(T), Guanin(G), Xitôzin(X).
- Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit.
- Phân tử ADN gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung:
+ A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô
+ G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô.
Nhờ công trình nghiên cứu cấu trúc ADN mà hai ông nhận được giải thưởng Nô-ben về y học và sinh lý học năm 1962.
1. AXIT ĐÊÔXIRIBÔNUCLÊIC (ADN)
b. Chức năng của ADN
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
VI. AXIT NUCLÊIC
2. AXIT RIBÔNUCLÊIC (ARN)
a. Cấu trúc của ARN
Đơn phân của ARN
A: Ađênin U: Uraxin
G: Guanin X: Xitôzin
VI. AXIT NUCLÊIC
2. AXIT RIBÔNUCLÊIC (ARN)
a. Cấu trúc của ARN
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, có đơn phân là nuclêôtit.
Có 4 loại nuclêôtit. : A, U (Uraxin), G, X.
VI. AXIT NUCLÊIC
2. AXIT RIBÔNUCLÊIC (ARN)
a. Cấu trúc của ARN
VI. AXIT NUCLÊIC
2. AXIT RIBÔNUCLÊIC (ARN)
a. Cấu trúc của ARN
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, có đơn phân là nuclêôtit.
Có 4 loại nuclêôtit. : A, U (Uraxin), G, X.
- ARN được cấu tạo từ một chuỗi pôlinuclêôtit.
VI. AXIT NUCLÊIC
2. AXIT RIBÔNUCLÊIC (ARN)
a. Cấu trúc của ARN
Các loại ARN
VI. AXIT NUCLÊIC
2. AXIT RIBÔNUCLÊIC (ARN)
a. Cấu trúc của ARN
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, có đơn phân là nuclêôtit.
Có 4 loại nuclêôtit. : A, U (Uraxin), G, X.
- ARN được cấu tạo từ một chuỗi pôlinuclêôtit.
- Có 3 loại ARN: mARN (ARN thông tin), tARN (ARN vận chuyển), rARN (ARN ribôxôm).
2. AXIT RIBÔNUCLÊIC (ARN)
b. Chức năng của ARN
- mARN: truyền đạt thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm.
-tARN: vận chuyển axit amin đến ribôxôm.
- rARN: tham gia cấu tạo nên ribôxôm.
VII. BÀI TẬP VỀ AXIT NUCLÊIC
1. Xây dựng một số công thức tính toán về ADN:
- Mỗi chu kì xoắn của ADN có 10 cặp nuclêôtit dài 3,4 nm nên kích thước của một cặp nuclêôtit là 0,34 nm.
Gọi N là tổng số nuclêôtit của
phân tử ADN
Chiều dài của phân tử ADN hay gen:
L= N/2 x 0.34nm
VII. BÀI TẬP VỀ AXIT NUCLÊIC
1. Xây dựng một số công thức tính toán về ADN:
-Theo NTBS: A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidrô.
Số nuclêôtit mỗi loại của ADN: A = T
G = X
Tổng số nuclêôtit của ADN: N = 2A + 2G
Số liên kết hidrô của ADN: H= 2A +3G
VII. BÀI TẬP VỀ AXIT NUCLÊIC
2.Bài tập vận dụng:
Một đoạn ADN có tổng số nuclêôtit là 3000, có số lượng nuclêôtit loại G=600.
a. Tính chiều dài của đoạn ADN.
b. Tính số nuclêôtit mỗi loại của đoạn ADN.
d. Tính số liên kết hidrô của đoạn ADN.
N = 3000
G = 600
Chiều dài của đoạn ADN là:
L = N/2 x 0,34 nm = 3000/2 x 0,34 nm = 510 nm
b. Số nuclêôtit mỗi loại của đoạn ADN : G=X= 600
Ta có: N= 2A + 2G A = N/2 - G = 3000/2 - 600
A= 900 = T
c. Số liên kết hiđrô trong đoạn ADN:
H= 2A + 3G = 2 x 900 + 3 x 600= 3600
LUYỆN TẬP
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về cấu trúc của ARN
A. ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
4 loại đơn phân của ARN là A, T, G, X.
ARN có cấu tạo gồm một chuỗi pôlinuclêôtit.
D. Có 3 loại ARN là mARN, tARN, rARN có cấu trúc khác nhau.
Câu 2: Chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm là cuả phân tử nào dưới đây?
A. mARN. B. ADN.
C. tARN. D. rARN.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài và đọc phần “ Em có biết?” SGK.
- Làm câu hỏi ôn tập trên Google form theo đường link GV gửi.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về prôtêin?
A. Prôtêin là đại phân tử hữu cơ cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
B. Chuỗi pôlipeptit ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp là cấu trúc bậc hai
của prôtêin.
C. Đơn phân của prôtêin là nuclêôtit.
D. Một trong những chức năng của prôtêin là bảo vệ cơ thể.
Câu 2: Tại sao chúng ta cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau?
Chúng ta cần ăn protein từ các nguồn thực phẩm khác nhau để có cơ hội nhận được nhiều axit amin không thay thế khác nhau cho cơ thể
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Các loại đơn phân cấu tạo nên ADN là
A, T, G, X. B. A, U, G, X.
Glucôzơ. D. Axit amin.
Câu 4: Ý nào sau đây thể hiện đúng nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN?
A lk với T bằng 2 lk hiđrô, G lk với X bằng 2 lk hiđrô.
A lk với T bằng 2 lk hiđrô, G lk với X bằng 3lk hiđrô.
A lk với T bằng 3 lk hiđrô, G lk với X bằng 2 lk hiđrô.
A lk với T bằng 3 lk hiđrô , G lk với X bằng 3 lk hiđrô.
Chủ đề:
THÀNH PHẦN
HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
1. AXIT ĐÊÔXIRIBÔNUCLÊIC (ADN)
a. Cấu trúc của ADN
ADN là đại phân tử hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
có đơn phân là nuclêôtit.
- Có 4 loại nuclêôtit: Ađênin(A), Timin(T), Guanin(G), Xitôzin(X).
- Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit.
- Phân tử ADN gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung:
+ A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô
+ G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô.
Nhờ công trình nghiên cứu cấu trúc ADN mà hai ông nhận được giải thưởng Nô-ben về y học và sinh lý học năm 1962.
1. AXIT ĐÊÔXIRIBÔNUCLÊIC (ADN)
b. Chức năng của ADN
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
VI. AXIT NUCLÊIC
2. AXIT RIBÔNUCLÊIC (ARN)
a. Cấu trúc của ARN
Đơn phân của ARN
A: Ađênin U: Uraxin
G: Guanin X: Xitôzin
VI. AXIT NUCLÊIC
2. AXIT RIBÔNUCLÊIC (ARN)
a. Cấu trúc của ARN
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, có đơn phân là nuclêôtit.
Có 4 loại nuclêôtit. : A, U (Uraxin), G, X.
VI. AXIT NUCLÊIC
2. AXIT RIBÔNUCLÊIC (ARN)
a. Cấu trúc của ARN
VI. AXIT NUCLÊIC
2. AXIT RIBÔNUCLÊIC (ARN)
a. Cấu trúc của ARN
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, có đơn phân là nuclêôtit.
Có 4 loại nuclêôtit. : A, U (Uraxin), G, X.
- ARN được cấu tạo từ một chuỗi pôlinuclêôtit.
VI. AXIT NUCLÊIC
2. AXIT RIBÔNUCLÊIC (ARN)
a. Cấu trúc của ARN
Các loại ARN
VI. AXIT NUCLÊIC
2. AXIT RIBÔNUCLÊIC (ARN)
a. Cấu trúc của ARN
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, có đơn phân là nuclêôtit.
Có 4 loại nuclêôtit. : A, U (Uraxin), G, X.
- ARN được cấu tạo từ một chuỗi pôlinuclêôtit.
- Có 3 loại ARN: mARN (ARN thông tin), tARN (ARN vận chuyển), rARN (ARN ribôxôm).
2. AXIT RIBÔNUCLÊIC (ARN)
b. Chức năng của ARN
- mARN: truyền đạt thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm.
-tARN: vận chuyển axit amin đến ribôxôm.
- rARN: tham gia cấu tạo nên ribôxôm.
VII. BÀI TẬP VỀ AXIT NUCLÊIC
1. Xây dựng một số công thức tính toán về ADN:
- Mỗi chu kì xoắn của ADN có 10 cặp nuclêôtit dài 3,4 nm nên kích thước của một cặp nuclêôtit là 0,34 nm.
Gọi N là tổng số nuclêôtit của
phân tử ADN
Chiều dài của phân tử ADN hay gen:
L= N/2 x 0.34nm
VII. BÀI TẬP VỀ AXIT NUCLÊIC
1. Xây dựng một số công thức tính toán về ADN:
-Theo NTBS: A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidrô.
Số nuclêôtit mỗi loại của ADN: A = T
G = X
Tổng số nuclêôtit của ADN: N = 2A + 2G
Số liên kết hidrô của ADN: H= 2A +3G
VII. BÀI TẬP VỀ AXIT NUCLÊIC
2.Bài tập vận dụng:
Một đoạn ADN có tổng số nuclêôtit là 3000, có số lượng nuclêôtit loại G=600.
a. Tính chiều dài của đoạn ADN.
b. Tính số nuclêôtit mỗi loại của đoạn ADN.
d. Tính số liên kết hidrô của đoạn ADN.
N = 3000
G = 600
Chiều dài của đoạn ADN là:
L = N/2 x 0,34 nm = 3000/2 x 0,34 nm = 510 nm
b. Số nuclêôtit mỗi loại của đoạn ADN : G=X= 600
Ta có: N= 2A + 2G A = N/2 - G = 3000/2 - 600
A= 900 = T
c. Số liên kết hiđrô trong đoạn ADN:
H= 2A + 3G = 2 x 900 + 3 x 600= 3600
LUYỆN TẬP
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về cấu trúc của ARN
A. ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
4 loại đơn phân của ARN là A, T, G, X.
ARN có cấu tạo gồm một chuỗi pôlinuclêôtit.
D. Có 3 loại ARN là mARN, tARN, rARN có cấu trúc khác nhau.
Câu 2: Chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm là cuả phân tử nào dưới đây?
A. mARN. B. ADN.
C. tARN. D. rARN.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài và đọc phần “ Em có biết?” SGK.
- Làm câu hỏi ôn tập trên Google form theo đường link GV gửi.
 








Các ý kiến mới nhất