Bài 5. Từ bài toán đến chương trình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bích Vi
Ngày gửi: 14h:18' 26-10-2021
Dung lượng: 777.5 KB
Số lượt tải: 436
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bích Vi
Ngày gửi: 14h:18' 26-10-2021
Dung lượng: 777.5 KB
Số lượt tải: 436
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ!
MÔN TIN HỌC
LỚP 8B
Giáo viên: Trần Thị Bích Vi
Câu 2: Nêu các bước của quá trình giải bài toán trên máy tính?
ĐÁP ÁN
Câu 1: Thuật toán là dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định để thu được kết quả cần thiết từ những điều kiện cho trước.
Câu 2. Các bước của quá trình giải bài toán trên máy tính.
+ Xác định bài toán
+Mô tả thuật toán
+Viết chương trình
Câu 1. Thuật toán là gì?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tuần 13 – Tiết 23
Bài 5
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
(Tiết 3)
BÀI 5. TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
1
Bài toán và xác định bài toán
2
3
4
Quá trình giải bài toán trên máy tính
Thuật toán và mô tả thuật toán
Một số ví dụ về thuật toán
Bài 5. TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 1:
Một hình A được ghép từ một hình chữ nhật với chiều rộng 2a, chiều dài b và một hình bán nguyệt bán kính a như hình dưới đây:
Em hãy nêu thuật toán để tính diện tích của hình A
Bài 5. TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 1:
+ Thuật toán để tìm diện tích của hình A gồm các bước sau:
Input: Số a là ½ chiều rộng của hình chữ nhật và là bán kính của hình bán nguyệt, b là chiều dài của hình chữ nhật.
Output: Diện tích của hình A.
Bước 1. Tính S1 = 2a b {Tính diện tích hình chữ nhật}
Bước 2. Tính S2 = π a2/2 {Tính diện tích hình bán nguyệt}
Bước 3. Tính kết quả S = S1 + S2. và kết thúc
Bài 5. TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 2:
Viết thuật toán tính tổng 100 số tự nhiên đầu tiên.
-Input: Dãy 100 số tự nhiên đầu tiên:1,2,..100.
Output: Giá trị tổng 1+2+….100.
Dùng biến SUM để lưu giá trị của tổng. Đầu tiên gán cho SUM có giá trị = 0. Tiếp theo lần lược thêm các giá trị 1,2,3,...100 vào SUM.
Bước 1. SUM 0.
Bước 2. SUM SUM + 1
...
Bước 101. SUM SUM + 100.
Bài 5. TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 2:
Thuật toán trên vẫn đúng nhưng quá dài dòng. Ta có thể mô tả thuật toán ngắn gọn hơn như sau:
Bước 1. SUM 0; i 0.
Bước 2. i i + 1.
Bước 3. Nếu i <= 100, thì SUM SUM + 1 và quay lại bước 2.
Bước 4. Thông báo kết quả và kết thúc thuật toán.
Bài 5. TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 2:
Thuật toán trên vẫn đúng nhưng quá dài dòng. Ta có thể mô tả thuật toán ngắn gọn hơn như sau:
Bước 1. SUM 0; i 0.
Bước 2. i i + 1.
Bước 3. Nếu i <= 100, thì SUM SUM + 1 và quay lại bước 2.
Bước 4. Thông báo kết quả và kết thúc thuật toán.
VỀ DỰ GIỜ!
MÔN TIN HỌC
LỚP 8B
Giáo viên: Trần Thị Bích Vi
Câu 2: Nêu các bước của quá trình giải bài toán trên máy tính?
ĐÁP ÁN
Câu 1: Thuật toán là dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định để thu được kết quả cần thiết từ những điều kiện cho trước.
Câu 2. Các bước của quá trình giải bài toán trên máy tính.
+ Xác định bài toán
+Mô tả thuật toán
+Viết chương trình
Câu 1. Thuật toán là gì?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tuần 13 – Tiết 23
Bài 5
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
(Tiết 3)
BÀI 5. TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
1
Bài toán và xác định bài toán
2
3
4
Quá trình giải bài toán trên máy tính
Thuật toán và mô tả thuật toán
Một số ví dụ về thuật toán
Bài 5. TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 1:
Một hình A được ghép từ một hình chữ nhật với chiều rộng 2a, chiều dài b và một hình bán nguyệt bán kính a như hình dưới đây:
Em hãy nêu thuật toán để tính diện tích của hình A
Bài 5. TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 1:
+ Thuật toán để tìm diện tích của hình A gồm các bước sau:
Input: Số a là ½ chiều rộng của hình chữ nhật và là bán kính của hình bán nguyệt, b là chiều dài của hình chữ nhật.
Output: Diện tích của hình A.
Bước 1. Tính S1 = 2a b {Tính diện tích hình chữ nhật}
Bước 2. Tính S2 = π a2/2 {Tính diện tích hình bán nguyệt}
Bước 3. Tính kết quả S = S1 + S2. và kết thúc
Bài 5. TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 2:
Viết thuật toán tính tổng 100 số tự nhiên đầu tiên.
-Input: Dãy 100 số tự nhiên đầu tiên:1,2,..100.
Output: Giá trị tổng 1+2+….100.
Dùng biến SUM để lưu giá trị của tổng. Đầu tiên gán cho SUM có giá trị = 0. Tiếp theo lần lược thêm các giá trị 1,2,3,...100 vào SUM.
Bước 1. SUM 0.
Bước 2. SUM SUM + 1
...
Bước 101. SUM SUM + 100.
Bài 5. TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 2:
Thuật toán trên vẫn đúng nhưng quá dài dòng. Ta có thể mô tả thuật toán ngắn gọn hơn như sau:
Bước 1. SUM 0; i 0.
Bước 2. i i + 1.
Bước 3. Nếu i <= 100, thì SUM SUM + 1 và quay lại bước 2.
Bước 4. Thông báo kết quả và kết thúc thuật toán.
Bài 5. TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 2:
Thuật toán trên vẫn đúng nhưng quá dài dòng. Ta có thể mô tả thuật toán ngắn gọn hơn như sau:
Bước 1. SUM 0; i 0.
Bước 2. i i + 1.
Bước 3. Nếu i <= 100, thì SUM SUM + 1 và quay lại bước 2.
Bước 4. Thông báo kết quả và kết thúc thuật toán.
 







Các ý kiến mới nhất