Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Các thành phần của ngôn ngữ lập trình

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Nhựt
Ngày gửi: 14h:03' 27-10-2021
Dung lượng: 400.1 KB
Số lượt tải: 206
Số lượt thích: 1 người (Phan Minh Nguyen)
HỌC ONLINE
MÔN: TIN HỌC 11
BÀI 2:
CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1) Kiến thức
 Biết ngôn ngữ lập trình có ba thành phần cơ bản: Bản chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa, hiểu và phân biệt được ba thành phần này.
 Biết một số khái niệm: Tên, tên chuẩn, tên dành riêng (từ khóa), hằng, biến, chú thích.
 Biết quy định về tên, hằng và biến trong một ngôn ngữ lập trình
 Biết cách đặt tên đúng và nhận biết được tên sai quy định.
2) Kỹ năng
 Phân biệt được tên, hằng và biến.
 Biết đặt tên đúng.
BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
1/ Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình
BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
1/ Khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình
Bảng chữ cái là tập các ký tự được dùng để viết chương trình. Không được phép dùng bất kỳ ký tự nào ngoài các ký tự trong bảng chữ cái.
Trong Pascal, bảng chữ cái bao gồm các ký tự sau:
Các chữ cái thường và in hoa của bảng chữ cái tiếng Anh:
a b c d e f g h I j k l m n o p q r s t u v w x y z
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
10 chữ số thập phân Ả Rập: 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Các ký tự đặc biệt:
BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
1/ Khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình
b) Cú pháp là bộ quy tắc dùng để viết chương trình.
Dựa vào chúng, người lập trình và chương trình dịch biết được tổ hợp nào của các ký tự trong bảng chữ cái là hợp lệ và tổ hợp nào là không hợp lệ. Nhờ đó, có thể mô tả chính xác thuật toán để máy thực hiện.
Các lỗi cú pháp được chương trình dịch phát hiện và thông báo cho người lập trình biết. Chỉ có các chương trình không còn lỗi cú pháp mới được dịch sang ngôn ngữ máy.
BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
1/ Khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình
c) Ngữ nghĩa là xác định ý nghĩa thao tác cần phải thực hiện, ứng với tổ hợp ký tự dựa vào ngữ cảnh của nó.
Ví dụ: Xác định ý nghĩa của dấu ( + ) trong hai biểu thức sau:
A + B A + B
Với A, B là hai số nguyên

Dấu (+) trong phép toán này là cộng hai số nguyên
Với A, B là hai số thực

Dấu (+) trong phép toán này là cộng hai số thực
BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
1/ Khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình
c) Ngữ nghĩa
Ngữ nghĩa xác định tính chất và thuộc tính của các tổ hợp ký tự tạo thành các dòng lệnh trong chương trình
Các lỗi ngữ nghĩa khó phát hiện hơn. Phần lớn các lỗi ngữ nghĩa chỉ được phát hiện khi thực hiện chương trình trên dữ liệu cụ thể.
BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
2/ Một số khái niệm
a) Tên
Mọi đối tượng trong chương trình đều phải được đặt tên theo quy tắc của ngôn ngữ lập trình và từng chương trình dịch cụ thể.
Quy tắc đặt tên trong Turbo Pascal:
Tên là một dãy liên tiếp không quá 127 ký tự (Free Pascal là 255 ký tự)
Bao gồm chữ cái, chữ số hoặc dấu gạch dưới ( _ )
Tên thường bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới.
 Trong Pascal tên không phân biệt chữ, hoa chữ thường.
BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
2/ Một số khái niệm
Tên
Ví dụ:
Các tên đúng: A, B, C, _delta, X1, X2
Các tên sai: a bc (chứa dấu cách)
6Pq (bắt đầu bằng chữ số)
X#Y (chứa ký tự # không hợp lệ)
Nhiều ngôn ngữ lập trình, trong đó có Pascal, phân biệt 3 loại tên:
 Tên dành riêng;
 Tên chuẩn;
 Tên do người lập trình đặt.
BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
2/ Một số khái niệm
Tên
Tên dành riêng (còn gọi là từ khóa): Một số tên được ngôn ngữ lập trình quy định với ý nghĩa riêng xác định, người lập trình không được sử dụng với ý nghĩa khác.
Ví dụ: Một số tên dành riêng:
Program, uses, const, type, var, begin, end.
BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
2/ Một số khái niệm
Tên
Tên chuẩn: Một số tên được ngôn ngữ lập trình dùng với ý nghĩa nhất định nào đó. Tuy nhiên, người lập trình có thể khai báo và dùng chúng với ý nghĩa và mục đích khác.
Ý nghĩa của các tên chuẩn được quy định trong các thư viện của ngôn ngữ lập trình.
Ví dụ: Một số tên chuẩn
abs integer real
sqr longint extended
sqrt byte break
BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
2/ Một số khái niệm
Tên
Tên do người lập trình đặt được dung với ý nghĩa riêng, xác định bằng cách khai báo trước khi sử dụng.
Các tên này không được trùng với tên dành riêng.
Ví dụ:
A, B, C
Delta
X1, X2
BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
2/ Một số khái niệm
b) Hằng và biến
 Hằng là đại lượng có giá trị không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình. Trong ngôn ngữ lập trình thường có 3 loại hằng
Hằng số học là các số nguyên hoặc số thực.
Ví dụ: 2 0 - 5 1.5 -22.36 1.0E-6 -2.236E01
Hằng logic là giá trị đúng hoặc sai tương ứng với True hoặc False.
Hằng xâu là dãy các ký tự trong bộ mã ASCII được viết trong cặp dấu nháy (Trong Pascal dùng dấu nháy đơn).
Ví dụ: ‘Information’ ‘Lop 11A’ ‘Tin hoc 11’
BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
2/ Một số khái niệm
b) Hằng và biến
Biến là đại lượng được đặt tên theo đúng quy tắc của ngôn ngữ lập trình, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Tùy theo cách lưu trữ và xử lý, Pascal phân biệt nhiều loại biến. Các biến dùng trong chương trình phải được khai báo.
BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
2/ Một số khái niệm
c) Chú thích: Có thể đặt các đoạn chú thích trong chương trình nguồn. Các chú thích này giúp cho người đọc chương trình nhận biết ý nghĩa của chương trình dễ hơn.
Chú thích không làm ảnh hưởng đến nội dung chương trình nguồn và được chương trình dịch bỏ qua.
Trong Pascal các đoạn chú thích được đặt giữa cặp dấu { và } hoặc (* và *)
CỦNG CỐ
BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Bảng chữ cái
Cú pháp
Ngữ nghĩa
Tên và phần loại tên
Hằng và biến
Chú thích
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1: Hãy cho biết các điểm khác nhau giữa tên dành riêng và tên chuẩn?
Câu 2: Hãy tự viết ra ba tên đúng theo quy tắc của Pascal.
Câu 3: Hãy cho biết những biểu diễn nào dưới đây không phải là biểu diễn hằng trong Pascal và chỉ rõ lỗi trong từng trường hợp:
a) 150.0 b) -22 c) 6,23 d) ’43’
e) A20 f) 1.0E-15 g) 4+6 h) ‘C
i) ‘TRUE’
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 4: Ghép mỗi câu ở Cột 1 với một câu thích hợp ở Cột 2 trong bảng sau:
Cảm ơn sự chú ý theo dõi của các em học sinh!
 
Gửi ý kiến