Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Các thành phần của ngôn ngữ lập trình

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Bảo
Ngày gửi: 17h:38' 21-12-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề 1:
KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN
NGỮ LẬP TRÌNH
Bài 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA NNLT PYTHON

Hãy quan sát cho biết
bảng bên có chữ cái:
tiếng Việt, Tiếng Anh
không?

Bảng mã Unicode

Bài 2. Các thành phần của NNLT PYTHON
1. Các thành phần cơ bản
Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có ba thành phần cơ bản: Bảng chữ
cái, cú pháp và ngữ nghĩa.

Tin học 11
1. Các thành phần cơ
bản

Bài 2. Các thành phần của NNLT PYTHON
Tin học 11

a/. Bảng chữ cái : là tập hợp các kí tự được dùng để viết chương trình.
Chú ý:
 Các ngôn ngữ lập trình khác nhau cũng có sự khác nhau
về bảng chữ cái.
 Không được phép dùng bất kì kí tự nào ngoài các kí tự quy
định trong bảng chữ cái khi viết chương trình.
 Python sử dụng mặc định bảng mã Unicode. Như vậy,
“Bảng chữ cái” trong Python là các ký tự trong bảng mã
 Unicode.
Tên biến và các đối tượng trong chương trình Python có thể
đặt bằng tiếng Việt có dấu.

1. Các thành phần cơ
bản

Bài 2. Các thành phần của NNLT PYTHON
* Bảng chữ cái trong NNLT Python gồm:
• Các ký tự trong bảng mã Unicode,
Các lệnh trong Python dùng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh
ABCDEFGHIJKLMNOPQRSTUVWXYZ
abcd ef ghi jkl mnopq r s tu vwxyz
• 10 chữ số thập phân: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
• Một số kí tự đặc biệt:

+ - * /
=
< > [
“ # ^ $ @ & ( ) {
dấu cách

]
}


:

_ (dấu gạch dưới)

,
'

Tin học 11
1. Các thành phần cơ
bản

Bài 2. Các thành phần của NNLT PYTHON
b/. Cú pháp:
Là bộ quy tắc để viết chương trình, gồm những quy định viết từ và tổ hợp
từ của mỗi ngôn ngữ.
Ví dụ:

print ('Nếu học hành chăm chỉ thì em sẽ học giỏi.')

 Dựa vào bộ quy tắc này, người lập trình và chương trình dịch biết được
tổ hợp ký tự nào là hợp lệ và tổ hợp nào là không hợp lệ.
c/. Ngữ nghĩa:
Là ý nghĩa ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh
của nó.

Tin học 11
1. Các thành phần cơ
bản

Bài 2. Các thành phần của NNLT PYTHON
2. Một số khái niệm
a. Tên
 Trong Python, tên các đối tượng được đặt bằng các ký tự thường (a-z), ký
tự in hoa (A-Z), chữ số (0-9) và dấu gạch dưới _ .
 Tên đối tượng không bắt đầu bằng chữ số, không dùng kí tự khoảng
trống, không dùng các ký tự đặc biệt như !, @, #, … và được phân biệt
chữ hoa, chữ thường.
 Trong các NNLT, trong đó có Python thường phân biệt 3 loại tên:
+ Tên dành riêng
+ Tên chuẩn
+ Tên do người lập trình đặt.

Tin học 11
1. Các thành phần cơ
bản
2. Một số khái niệm

Trong các tên sau tên nào đúng?
a/ Thpt_CaMau
b/ 41baitap
c/ bai tap
d/_bai_5
e/ bai5*
f/ bai 1
g/ Bai_tap
h/ tính_tổng
i/ tong@
j/ -tich
k/ TIMNGHIEM

Bài 2. Các thành phần của NNLT PYTHON
2. Một số khái niệm
a/. Tên
 Tên dành riêng: Tên dành riêng được hiểu là Từ khóa (keyword) trong
Python.
• Keyword được định nghĩa sẵn để sử dụng. Chúng ta không thể dùng
keyword để đặt tên biến, tên hàm hoặc bất kỳ đối tượng nào trong chương
trình.
• Tất cả các keyword trong Python đều được viết thường, trừ 03 keyword:
True, False, None.
• Ví dụ một số keyword: True, False, if, for, while, else, break, in, def, …

Tin học 11
1. Các thành phần cơ
bản
2. Một số khái niệm

Baøi 2. Caùc thaønh phaàn cuûa nnlt python
Tin häc 11

NNLT python Tin hoïc 11

Bài 2. Các thành phần của NNLT PYTHON
2. Một số khái niệm
a/. Tên

 Tên do người lập trình đặt: do người lập trình đặt để lưu trữ giá
trị khi tính toán, phải được đặt theo quy tắc đặt tên trong Python
* Tên trong Python không giới hạn độ dài. Tuy nhiên nên đặt tên có tính gợi
nhớ về đối tượng.
Ví dụ: A1, DELTA, CT_Vidu, đếm, tổng, bàitoán,…

Tin học 11
1. Các thành phần cơ
bản
2. Một số khái niệm

Bài 2. Các thành phần của NNLT PYTHON
Tin học 11

b/. Biến

Biến là đại lượng (đối tượng) được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và
giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
 Tên biến mang giá trị của biến tại từng thời điểm thực hiện
chương trình.

Ví dụ:
X=5
Y=X+2
X=10

# Ban đầu, biến X nhận giá trị là 5
# Biến X tham gia vào biểu thức tính toán
# Biến X thay đổi giá trị thành 10

1. Các thành phần cơ
bản
2. Một số khái niệm

Bài 2. Các thành phần của NNLT PYTHON
Tin học 11

c/. Hằng
Hằng là một loại biến đặc biệt, giá trị của hằng là không đổi trong suốt
chương trình sau lần gán giá trị đầu tiên.

2. Một số khái niệm

Có 3 loại hằng:
+ Hằng số học: 5, 3.14
+ Hằng logic: True, False
+ Hằng xâu: là chuỗi ký tự trong bảng chữ cái, đặt trong cặp
nháy đơn hoặc nháy kép
* Tên hằng nên được viết hoàn toàn bằng CHỮ HOA và dấu gạch dưới (nếu cần).
Ví dụ:
SO_PHAN_TU=100

KIEM_TRA=True

1. Các thành phần cơ
bản

DIA_CHI='Ha Noi'

Bài 2. Các thành phần của NNLT PYTHON
d/. Chú thích
Ta có thể đặt các chú thích trong chương trình nguồn để giải thích cho câu
lệnh/đoạn lệnh.

* Chú thích không làm ảnh hưởng đến nội dung chương trình nguồn và được
chương trình dịch bỏ qua.

* Chú thích trong Python có thể sử dụng các cách sau:

Cách 1: dùng dấu thăng # đầu dòng khi chú thích trên một dòng.
 # Đây là chú thích trên 1 dòng
Cách 2: dùng ba dấu nháy đơn hoặc nháy kép Khi chú thích trên nhiều dòng 
“”” Đây là chú thích trên nhiều dòng, bạn có thể ghi nhiều
dòng ở chỗ này.”””
hoặc
''' Đây là chú thích trên nhiều dòng, bạn có thể ghi nhiều
dòng ở chỗ này.'''

Tin học 11
1. Các thành phần cơ
bản
2. Một số khái niệm

CỦNG CỐ BÀI
1. Đâu là quy tắc đúng khi đặt tên cho biến trong
Python?
A.Tên biến có thể bắt đầu bằng dấu gạch dưới " _ ".
B.Có thể sử dụng keyword làm tên biến.
C.Tên biến có thể bắt đầu bằng một chữ số.
D.Tên biến có thể có các ký hiệu như !, @, #, $, %,...

CỦNG CỐ BÀI
2. Khẳng định nào là đúng về chú thích trong Python?
A. Chú thích giúp cho các lập trình viên hiểu rõ hơn về
chương trình.
B. Trình thông dịch Python sẽ bỏ qua những chú thích.
C. Có thể viết chú thích trên cùng một dòng với lệnh/biểu
thức hoặc viết trên nhiều dòng mà không vấn đề gì cả
D. Tất cả các đáp án trên.

CỦNG CỐ BÀI
3.Tên biến nào sau đây là đúng trong Python ?
A. -tich
B. tong@
C. 1_dem
D. csn1

LUYỆN TẬP
4. Trong ngôn ngữ lập trình, từ khóa và tên:
    A. Có ý nghĩa như nhau
    B. Người lập trình phải tuân theo qui tắc của ngôn ngữ lập trình đó
    C. Có thể trùng nhau
    D. Các câu trên đều đúng
 
Gửi ý kiến